Sim phong thủy
SIM PHONG THỦY - HỢP MỆNH KÍCH TÀI - DANH LỢI ĐỀ HUỀ - CÁT TƯỜNG, NHƯ Ý

Nhập Thông Tin

để chọn sim hợp phong thủy

Chọn sim phong thủy dựa trên kinh dịch là gì?

Nội dung chính
  • 1. Kinh dịch là gì?
  • 2. Những điểm cốt yếu cần lĩnh hội khi tìm hiểu Kinh dịch là gì?
  • 3. Kinh dịch được sử dụng trong lý số như thế nào?
  • 3.1. Hai lĩnh vực chính yếu sử dụng Dịch để luận đoán theo Mai hoa dịch số là gì?
  • 3.2. Lập quẻ dịch: Bước đầu tiên để luận đoán huyền cơ được thực hiện ra sao?
  • 3.3. Cách luận giải quẻ dịch: 3 bước luận cát hung
  • 3.4. Dịch học được ứng dụng vào luận đoán thời cuộc và vận mệnh ra sao
  • 4. Sim kinh dịch là chưa đủ theo phong thủy, tại sao?
  • 4.1. Quẻ dịch trong luận giải sim cho thấy điều gì?
  • 4.2. Tại sao xem phong thủy sim chỉ dựa trên Kinh dịch là chưa đủ?

Chọn sim phong thủy dựa trên kinh dịch là gì? Việc luận giải sim theo Kinh dịch được xem xét ra sao? Để giải đáp chính xác vấn đề này mời quý bạn xem thông tin dưới đây:

1. Kinh dịch là gì?

Kinh dịch là pho cổ kinh thư (một trong ngũ kinh của Trung Hoa cổ đại). Ngoài Kinh Dịch, các bộ kinh còn lại là Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Lễ và Kinh Xuân Thu.

Kinh dịch được xếp ở một vị trí đặt biệt so với phần còn lại của Ngũ kinh bởi “cái gốc của nó chỉ là một nét vạch ngang, do một nét vạch ngang, đảo điện xoay xỏa thành một bộ kinh thư, vậy mà hầu hết các chi tiết bên trong đều có thể thống, luật lệ nhất định chứ không lộn xộn”.

Sự biến đổi liên hoàn của hào âm - hào Dương qua 6 vị trí trong mỗi quẻ dịch theo một quy luật chặt chẽ, vô cùng vi diệu mà qua đó có thể tiên đoán được cát - hung của con người cũng như thời vận, rộng hơn là sự biến đổi, vận động của vạn vật trong vũ trụ.
 

2. Những điểm cốt yếu cần lĩnh hội khi tìm hiểu Kinh dịch là gì?

Các nhà nghiên cứu đã thống nhất xác định rằng, Kinh dịch cổ chỉ gồm có:

- Hình vẽ Hà đồ

- Hình vẽ Lạc thư

- Bát quái (8 quẻ quái cơ bản) và 64 quẻ trùng quái (quẻ kép)

Cùng những lời giải vắn tắt về các quẻ (quái từ) và các hào (hào từ). Những lời giải này rất thâm sâu, khó mà nắm bắt được hết ý nghĩa của cổ nhân. Tổng cộng có bốn trăm năm mươi điều với hơn bốn mươi ngàn chín trăm chữ.

bảng hà đồ lạc thư

Bát quái

bát quái

Bản đồ Bát quái Phục Hy

 

Tên Quẻ

Tượng quẻ

Ý nghĩa

Càn

Tượng 天 là thiên (trời)

Đoài

Tượng 澤 là trạch, đầm

Ly

Tượng 火 là Hỏa (lửa)

Chấn

Tượng 雷 là lôi (sấm sét)

Tốn

Tượng 風 là phong (gió)

Khảm

Tượng 水 là thủy (nước)

Cấn

Tượng 山 là sơn (núi)

Khôn

Tượng 地 là địa (đất)

 

64 Quẻ trùng quái, chia thành:

64 quẻ dịch

 

 

- Chu dịch Thượng kinh: bao gồm 30 quẻ đầu tiên, bắt đầu bằng quẻ Càn (trời) và Khôn (đất) luận bàn về “đạo của trời - đất” 

- Chu dịch Hạ kinh: bao gồm 34 quẻ còn lại, bắt đầu với 2 quẻ Hàm và Hằng luận về “đạo vợ chồng”

 

3. Kinh dịch được sử dụng trong lý số như thế nào?

3.1. Hai lĩnh vực chính yếu sử dụng Dịch để luận đoán theo Mai hoa dịch số là gì?

Kinh dịch được dùng rộng rãi trong dự đoán huyền cơ, trong đó phổ biến nhất là 2 lĩnh vực:

- Thiên thời chiêm: chiêm đoán thịnh suy của thời vận

- Nhân sự chiêm: chiêm đoán về các sự kiện mỗi cá nhân như gia trạch, công danh, tài lộc hay hôn sự

Trước khi thực hiện việc chiêm đoán cho bất kỳ việc gì dù là xem thời vận hay xem khởi sự của cá nhân thì việc đầu tiên cần làm đó là lập quẻ dịch. 
 

3.2. Lập quẻ dịch: Bước đầu tiên để luận đoán huyền cơ được thực hiện ra sao?

a. Lập quẻ dịch theo nguyên gốc dịch học cổ: sử dụng 3 đồng xu

Cách lập quẻ:

 Chuẩn bị: 3 đồng tiền xu cổ (to nhỏ vừa phải, cân đối để khi gieo thì tỷ lệ mặt ngửa và sấp tương đương nhau là được) và 1 cái đĩa sứ lớn (nếu không có thì có thể dùng mặt bàn gỗ, tránh dùng đĩa kim loại bởi cổ nhân cho rằng từ tính có thể ảnh hưởng tới năng lượng của đồng xu khi gieo quẻ làm sai lệch kết quả)

 Nguyên lý:

- Việc gieo quẻ bằng đồng xu thực chất là việc mô tả trạng thái của ba hào trong Bát quái, mỗi quẻ dịch trùng quái (quẻ kép) gồm 02 quẻ đơn, mỗi quẻ có 3 quái (tổng là 6 quái), vì vậy cần gieo 3 đồng xu 6 lần để xác định từng Hào và từ đó xác định được Quẻ trùng quái.

- Quy ước Âm Dương: Mặt có số được quy ước là mặt Dương; mặt còn lại (có chữ, niên đại đồng tiền, hình ảnh bậc Quân Vương…) là mặt Âm

 Thực hiện:

Chọn không gian yên tĩnh, đặt 3 đồng xu vào lòng bàn tay, giữ cho tâm tĩnh tại, úp bàn tay thành hình một quả cầu, lòng tay đủ rộng để các động tiền đảo tự do trong tay bạn. Xóc đều, rồi thả lên trên đĩa. Mỗi lần gieo xong ghi kết quả lên giấy, vạch liền hoặc đứt, động hoặc không động theo nguyên tắc từ dưới lên trên.

- Hai đồng xu mặt dương, một đồng xu mặt Âm được xác định là Hào Âm (ký hiệu - - )

- Hai đồng xu mặt âm, một đồng xu mặt dương được xác định là hào Dương (ký hiệu – ) 

- Ba đồng xu mặt âm được xác định là hào Âm (động) (ký hiệu - - ) và được đánh dấu O

- Ba đồng xu mặt Dương được xác định là hào Dương (động) (ký hiệu – ) và được đánh dấu X

Dựa vào tượng quẻ nhận được mà xác định được quẻ trùng quái là gì.

Theo phương thức gieo quẻ, một quẻ trùng quái có thể có cả 06 hào động và cũng có thể không có hào động nào.

Việc xác định hào động là căn cứ để xác định quẻ biến tức quẻ được tạo ra từ thay đổi trạng thái của hào động (từ âm thành dương và dương thành âm).

Như vậy, Quẻ Chủ có hào động thì sẽ có quẻ Biến được sinh ra và ngược lại, nếu quẻ chủ không có hào động thì không có quẻ biến nào được sinh ra.

➦ Ưu điểm khi lập quẻ dịch bằng đồng xu cổ

- Là một trong những cách gieo quẻ cổ xưa nhất để bói dịch

- Xác định được chính xác hào động, về mặt bản chất, chỉ việc tung đồng xu mới sinh ra hào động. Từ đó xác định được chính xác có Quẻ biến được sinh ra hay là không.

➦ Hạn chế khi lập quẻ dịch bằng đồng xu cổ

- Cần phải có chuẩn bị về vật dụng (3 đồng tiền xu, đĩa, giấy, bút)

- Cần thực hiện tuần tự các bước để lập từng hào và xác định quẻ theo 06 hào từ kết quả gieo quẻ.
 

b. Lập quẻ dịch theo vận dụng số học theo mai hoa dịch số

➦ Cách lập quẻ theo phép độn số

Dựa theo nguyên tắc  “Quái dĩ bát trừ - Hào dĩ lục trừ” tức “Quẻ trừ tám - hào trừ sáu” mà lập thành các Hào và Quẻ dịch

➦ Ưu điểm khi lập quẻ bằng vận dụng số học theo mai hoa dịch số

- Có thể chiêm cát hung cho nhiều đối tượng như: người, vật, sự việc…một cách nhanh chóng qua thuật độn số.

- Có thể áp dụng các phương tiện tính toán để hỗ trợ việc xác định quẻ một cách nhanh chóng, chính xác mà không đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về dịch học.

➦ Hạn chế khi lập quẻ theo mai hoa dịch số

- Do không có việc xác định hào động dựa trên lấy tổng số của trùng quái (quẻ thượng và quẻ hạ) cộng với số giờ (theo canh giờ) trừ đi 6 cho tới khi kết quả nhỏ hơn hoặc bằng 6, rồi lấy kết quả đó để gán là hào (số mấy) động. Cũng có phương pháp lấy tổng số của tháng, năm, ngày, giờ chiêm quẻ rồi làm theo cách tương tự để xách định hào động. Theo phương thức này thì bất kể quẻ dịch nào được tạo ra cũng đều có hào động (và đương nhiên đều có quẻ biến) trong khi gieo quẻ bằng đồng xu cổ thì quẻ dịch có thể có hoặc không có hào động.

- Vì không có một phương thức duy nhất cho việc xác định hào động nên phương thức độn số xác định hào động có phần khiên cưỡng.
 

3.3. Cách luận giải quẻ dịch: 3 bước luận cát hung

➦ Xem tính của Quẻ và Hào

- Tám quẻ đơn đều có đặc tính riêng như: Càn (Kiền) thì mạnh, Khôn thì thuận, Chấn thì động, Tốn thì nhún, Cấn thì đậu, Đoái thì đẹp, Ly thì sáng, Khảm có khi hiểm, có khi dầy đặc.

- Hào cũng có tính riêng, hào Dương có tính cứng mạnh, thích động và hay đi lên; hào Âm mềm yếu, thích tĩnh và hay đi xuống.

➦ Xem tượng của quẻ

Các quẻ đơn (bát quái) đều biểu hiện cho các vật trong vũ trụ, mỗi quẻ là hình tượng của một hoặc nhiều vật như:

- Càn (Kiền): tượng Trời cũng là tượng của con rồng

- Khôn: tượng là đất, cũng là tượng con trâu

- Chấn: tượng là sấm và cũng là cái cây

- Khảm: tượng là nước và tượng mây, mưa

- Tốn: tượng là gió

- Ly: tượng là lửa

- Cấn: tượng là núi

- Đoài: tượng là đầm

Xem thời vận (thì) của quẻ, ngôi thứ của các hào và vị trí của người xem quẻ

- Mỗi quẻ kép (trong 64 quẻ) đều tương ứng với một thời kỳ, như quẻ Thái tức là thời kỳ hanh thái (thuận lợi, thái bình), quẻ Bĩ tức là thời kỳ bế tắc.

- Ngôi thứ của hào là nói tới vị trí của hào có tương xứng với tính của hào đó hay không. Hào Dương mà ở ngôi lẻ (ngôi đậu - 1; ngôi ba; ngôi năm), hào Âm ở ngôi chẵn (ngôi hai, ngôi tư, ngôi trên - 6) thì gọi là được chỗ chính. Nếu ngược lại, hào âm ở ngôi lẻ, hào dương ở ngôi chẵn thì là bất chính.

- Người xem quẻ (nhân): Được phân thành 02 nhóm là quân tử và tiểu nhân. Hào Dương ở ngôi Dương tức là quân tử được ngôi (gặp thời), hào Âm ở ngôi chẵn là tiểu nhân biết điều. Ngược lại hào Dương ở ngôi chẵn là quân tử không gặp thời, hào Âm ở ngôi lẻ là tiểu nhân làm bậy….
 

3.4. Dịch học được ứng dụng vào luận đoán thời cuộc và vận mệnh ra sao

Dựa vào chiêm quẻ để biết mức độ tốt xấu, cát hung 

Chiêm quẻ (luận đoán chung) về mức độ tốt, xấu của một quẻ được chia thành các mức độ: 

- Tốt: hay nhất là nguyên cát (mọi sự đều tốt), đến cát hanh (tốt và hanh thông), đến cát (tốt), đến hanh (hanh thông), đến lợi (có lợi về việc cụ thể).

- Trung bình: Vô hối (không tiếc) đến vô cữu (không có lỗi).

- Xấu: dở nhất là Hung (dữ), đến lệ (nguy), đến vô du lợi (không có lợi về việc cụ thể), đến lận (đáng tiếc), đến hữu cữu và cuối là hữu hối (có ăn năn).

Dựa vào tính, tượng và thời của quẻ và hào để xem mức độ thuận lợi hay khó khăn

Nếu chiêm quẻ cho thấy cơ hội (tốt) hay thách thức (không tốt) của một quẻ thì việc kết hợp giữa tượng quẻ, tính của quẻ, thời vận ngôi thứ với người cụ thể cho thấy khả năng của cơ hội hay thách thức ấy đến đâu. Giống như kẻ sĩ có tài (có căn cơ, tiềm năng) nhưng cần có thời vận tốt cũng như được quý nhân phù trợ thì tài năng đó mới nên nghiệp lớn được.
 

4. Sim kinh dịch là chưa đủ theo phong thủy, tại sao?

4.1. Quẻ dịch trong luận giải sim cho thấy điều gì?

Luận đoán năng lượng Hung - Cát mà số sim có thể ảnh hưởng tới chủ sự (người sử dụng sim).

4.2. Tại sao xem phong thủy sim chỉ dựa trên Kinh dịch là chưa đủ?

Thiên thời - Địa Lợi - Nhân hòa là 3 yếu tố trọng yếu ảnh hưởng tới thành bại của hành sự cũng như vận mệnh của con người.

Hung - Cát trong quẻ dịch cho thấy nội tại của số sim, nhưng không xét được sự tác động qua lại giữa chủ sự (người dùng sim) và năng lượng sim theo Âm Dương - Ngũ hành.


 
sp_phone
sp_zalo
sp_messenger
sp_deleteall