Skip to content

TIN TỨC PHONG THUỶ

Giải quẻ Phong Địa Quan (觀 guān) theo tượng quẻ trong Kinh Dịch

17:26 23/06/2023 - Tác giả: Thúy Hằng

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong bộ Kinh Dịch 64 quẻ, mang ý nghĩa là thưởng ngoạn, nhìn, xem, quan sát. Vậy quẻ này chiêm báo điềm tốt hay vận xấu? Simphongthuy.vn mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu ý nghĩa của quẻ này để giải đáp nghi vấn trên qua bài viết sau đây. 

>>>Xem thêm ý nghĩa quẻ kế tiếp trong kinh dịch: Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑 shì kè)

1. Sơ lược về quẻ Phong Địa Quan

Trong hệ thống Kinh Dịch, quẻ số 20 thuộc loại quẻ Bình hòa, viết theo tiếng Trung là 風 地 觀 và có hai cách đọc khác nhau. Thoán dịch đây là quẻ Phong Địa Quán, còn Tượng và Hào thì gọi là quẻ Phong Địa Quan. Hình quẻ có thượng quái Tốn, hạ quái Khôn, gió đi trên đất, đụng khắp muôn loài, là tượng khắp xem. Lấy cái nghĩa xem đó, lấy tùy thời dùng nghĩa.

- Trông, nhìn, xem, quan sát mọi sự là quan; lãnh đạo làm cái xem cho cấp dưới gọi là quán. 

- Ông vua trên xem đạo trời, dưới xem tục dân là quan; xem xét trên đạo lý Phật dạy mà sửa đức làm chính, bị dân ngửa xem là quán. 
 

phong địa quan

2. Giải quẻ số 20 Phong Địa Quan theo tượng quẻ


- Nội quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).

- Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).

Giải nghĩa: Quan dã. Quan sát. Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà. Vân bình tụ tán chi tượng: tượng bèo mây tan hợp.

Tự quái giảng rằng: Lâm là lớn, khi các vật lớn rồi thì mới đáng để xem. Cho nên trong Kinh Dịch quẻ Phong Địa Quan mới nối tiếp quẻ Địa Trạch Lâm. 

Xem ý nghĩa hung cát của quẻ kế trước quẻ Địa Phong Quan: quẻ Địa Trạch Lâm

Thoán từ:

觀 . 盥 而 不 荐,有 孚 顒 若。

Quán. Quán nhi bất tiến. Hữu phu ngung nhược.

Dịch Thoán

Nhìn vào hình thái của quẻ có 2 hào Dương (vạch liền) ở trên và 4 hào Âm (vạch đứt) ở dưới chẳng khác gì Cao đăng viễn chiếu, chính là ngọn đèn cao chiếu xa. Lại xét Hào Cửu ngũ đắc trung, đắc chính làm chủ Hào. Điều này ý muốn nhấn mạnh bậc quân nhân ở ngôi cao, vạn dân trông vào, ngưỡng mộ, phải ăn ở sao cho tâm tư thuận với thiên lý (Khôn thuận), hành vi phù hợp với Thiên đạo, chí trung, chí chính (thuận Tốn). Cho nên Thoán đọc quẻ 20 là Quan.

Vị Thánh quân xưa ở chốn triều ca, tức là ở ngôi trung cung, hoàng cực, phải lo sao đức hạnh tuyệt vời. Bởi ở ngôi hoàng cực, nhà vua là người kết nối giữa Trời và Dân, thay dân tế Trời, thay Trời trị dân, giáo hóa dân, chỉ đường trung chính cho dân theo.

Đại Tượng truyện:

風 行 地 上,觀﹔ 先 王 以 省 方,觀 民 設 教 .

Phong hành địa thượng. Quan. Tiên vương dĩ tỉnh phương quan dân  thiết giáo.

Dịch Tượng

Tượng quẻ số 20 là phong hành địa thượng, tức là gió đi qua trên mặt đất. Giống như Tiên Vương phải đi tuần xét dân tình, để biết sự đời ra sao. Vì thế nên Tượng bàn tên quẻ mang nghĩa là Quan, là quan sát, nhìn, trông.

Xưa kia khi nhà vua đi tuần thú thường quan sát những điều sau đây:

- Ruộng đất có được trồng trọt đúng nguyên tắc hay không?

- Người già có được chăm sóc cẩn thận không?

- Cân lường, đấu hộc có được xét chính xác không?

- Buôn bán, giao thương có được phồn thịnh hay không?

- Đời sống bách tính ra sao, sung túc hay nghèo khó, khỏe mạnh hay ốm yếu, đứng đắn hay dâm ô, cần kiệm hay hoang phí? 

Nhân một cuộc đi đó nhà vua mới tùy cơ giáo hóa, dạy dỗ dân chúng sao cho vẹn toàn nhất. Đưa đất nước thái bình, phát triển thịnh vượng.

3. Phân tích lục hào của quẻ Phong Địa Quan

4. Chiêm đoán quẻ số 20 Phong Địa Quan tốt hay xấu cho công việc nào?

Chiêm quẻ Quan trong lập quẻ dịch báo hiệu những biến động không có lợi khi thực thi mọi việc. Khi hành động nên xem xét kỹ lưỡng tình hình, tránh hậu họa về sau. Vận Quan chỉ hợp với người viết quan sát, nghiên cứu để tự đúc rút những kinh nghiệm và bài học mới cho bản thân. Làm được như vậy thì người dùng quẻ Quan khi kinh doanh buôn bán có thể thành công. 

>>> Nếu dụng quẻ vào sim kinh dịch sẽ chủ về bình hòa, không tốt không xấu nhưng muốn cát lợi, thành công thì nên quan sát kỹ càng, đúc rút kinh nghiệm cho lần sau. Do vậy dãy sim chứa quẻ này chỉ hợp với người có tính cách cẩn thận, hiểu sâu trông rộng, biết cách nhìn nhận vấn đề, phân biệt đúng sai và chấp nhận cuộc sống ổn định, tạm ổn.

>>>Số điện thoại bạn đang sở hữu chứa quẻ dịch nào? Sử dụng ngay phần mềm xem phong thủy số điện thoại để giải đoán chi tiết

Simphongthuy.vn hy vọng qua nội dung trên có thể nắm được ý nghĩa quẻ phong địa quan  mang lại. Từ đó dùng quẻ Phong Địa Quan tốt vào các bình diện nào cuộc sống sao cho phù hợp và hiệu quả nhất. Chúc quý bạn gặp nhiều may mắn và thành công!

THAM KHẢO DANH SÁCH 64 QUẺ KINH DỊCH

Quẻ Số Tên Quẻ Quẻ Số Tên Quẻ
1 Thuần Càn 33 Thiên Sơn Độn
2 Thuần Khôn 34 Lôi Thiên Đại Tráng
3 Thủy Lôi Truân 35 Hỏa Địa Tấn
4 Sơn Thủy Mông 36 Địa Hỏa Minh Di
5 Thủy Thiên Nhu 37 Phong Hỏa Gia Nhân
6 Thiên Thủy Tụng 38 Hỏa Trạch Khuê
7 Địa Thủy Sư 39 Thủy Sơn Kiển
8 Thủy Địa Tỷ 40 Lôi Thủy Giải
9 Phong Thiên Tiểu Súc 41 Sơn Trạch Tổn
10 Thiên Trạch Lý 42 Phong Lôi Ích
11 Địa Thiên Thái 43 Trạch Thiên Quải
12 Thiên Địa Bĩ 44 Thiên Phong Cấu
13 Thiên Hỏa Đồng Nhân 45 Trạch Địa Tụy
14 Hỏa Thiên Đại Hữu 46 Địa Phong Thăng
15 Địa Sơn Khiêm 47 Trạch Thủy Khốn
16 Lôi Địa Dự 48 Thủy Phong Tỉnh
17 Trạch Lôi Tùy 49 Trạch Hỏa Cách
18 Sơn Phong Cổ 50 Hỏa Phong Đỉnh
19 Địa Trạch Lâm 51 Thuần Chấn
20 Phong Địa Quan 52 Thuần Cấn
21 Hỏa Lôi Phệ Hạp 53 Phong Sơn Tiệm
22 Sơn Hỏa Bí 54 Lôi Trạch Quy Muội
23 Sơn Địa Bác 55 Lôi Hỏa Phong
24 Địa Lôi Phục 56 Hỏa Sơn Lữ
25 Thiên Lôi Vô Vọng 57 Thuần Tốn
26 Sơn Thiên Đại Súc 58 Thuần Đoài
27 Sơn Lôi Di 59 Phong Thủy Hoán
28 Trạch Phong Đại Quá 60 Thủy Trạch Tiết
29 Thuần Khảm 61 Phong Trạch Trung Phu
30 Thuần Ly 62 Lôi Sơn Tiểu Quá
31 Trạch Sơn Hàm 63 Thủy Hỏa Ký Tế
32 Lôi Phong Hằng 64 Hỏa Thủy Vị Tế
 

Nếu quý bạn muốn kích công danh, sự nghiệp, tài vận, gia đạo, tình duyên hay giải hạn, bạn có thể chọn sim phong thủy trong kho sim phong thủy hợp từng công việc sau đây:

Phong thủy Tạp luận

Đánh giá:
Mô tả:

Sắp xếp Cửu tinh vào tinh bàn còn gọi là an sao hạ quẻ, đó là phương pháp quan trọng nhất của Huyền Không học. Xem chi tiết phương pháp này ngay tại đây.

Đánh giá:
Mô tả:

Dựa vào Ngũ hành diễn giải Ngũ hành thân chủ, Tứ trụ bản mệnh, Ngũ hành dãy số qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc nhằm giúp quý bạn dễ dàng chọn lựa dãy số hợp mệnh.

Đánh giá:
Mô tả:

64 quẻ Kinh Dịch được tạo thành từ sự kết hợp của 8 quẻ Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn mang ý nghĩa tốt có, xấu có; giúp tiên đoán tương lai gần theo nguyên tắc âm dương giao cảm. 

Đánh giá:
Mô tả:

Mỗi con số đều ẩn chứa những ý nghĩa tốt xấu riêng theo cách luận số. Khám phá ngay ý nghĩa từng con số và các cặp số đẹp theo quan niệm dân gian ngay tại đây.

DANH SÁCH SIM HỢP TUỔI

sp_phone
sp_zalo
sp_messenger
sp_deleteall