Sim phong thủy
SIM PHONG THỦY - HỢP MỆNH KÍCH TÀI - DANH LỢI ĐỀ HUỀ - CÁT TƯỜNG, NHƯ Ý

Nhập Thông Tin

để chọn sim hợp phong thủy

TIN TỨC PHONG THUỶ

Danh sách 14 quẻ dịch xấu (Hung) trong Kinh Dịch

Thứ 5, 5/5/2022 - 11:28 - Tác giả : Thúy Hằng

14 quẻ xấu nhất cần tránh khi gieo quẻ kinh dịch. Đây là nhóm quẻ mang ý nghĩa hung xấu, ảnh hưởng đến từng mục đích công việc của người dụng quẻ. Nó có thể khiến công việc làm ăn thất bát, thua lỗ, bị kẻ tiểu nhân hãm hại, từ đó đường tài vận kém phát triển, hư hao nhiều. Ngoài ra trong nhóm quẻ xấu nhất trong kinh dịch có quẻ còn mang đến hung khí khiến tình cảm không tốt, gia đình nảy sinh nhiều mâu thuẫn không hay, có quẻ còn không giảm trừ được vận hạn mà còn làm gia tăng tính hung hiểm. Vậy 14 quẻ xấu nhất trong kinh dịch có tên là gì? Xấu cho những công việc nào thì nội dung phía dưới sẽ giải đáp chi tiết.
 

Quẻ số 3: Thủy Lôi Truân
Quẻ Thủy Lôi Truân còn có tên gọi khác là quẻ Truân ((屯 chún). Đây là quẻ số 3 trong 64 Kinh Dịch, mang ý nghĩa là sự khởi đầu gặp nhiều trắc trở, gian truân. Được ví như một loài hoa vốn mong manh, yếu ớt lại đứng trước cơn mưa bão trập trùng khiến bông hoa bị vùi dập

Quẻ số 4: Sơn Thủy Mông

Quẻ Sơn Thủy Mông hay còn có tên gọi khác là quẻ Mông (蒙 meng2). Quẻ số 4 Sơn Thủy Mông đại diện cho sự thiếu kinh nghiệm, quan niệm thiển cận, ấu trĩ, bao hàm về sự mơ hồ, mông lung mờ mịt, tất cả chỉ ở trong màn sương mù không nhìn thấy lối đi.

Quẻ số 6: Thiên Thủy Tụng

Quẻ Thiên Thủy Tụng hay còn có tên gọi khác là quẻ Tụng  訟 (sõng), mang ý nghĩa về tranh cãi, kiện tụng. Đây là giai đoạn cho thấy lòng người dụng quẻ dễ bất hòa, gặp nhiều gian nan, mâu thuẫn và khó kết hợp.

Quẻ Thiên Địa Bĩ là quẻ đứng số 12 trong hệ thống 64 quẻ Kinh Dịch. Quẻ Thiên Địa Bĩ có điềm “Lành ít dữ nhiều”. Quái trên của quẻ là Càn, tức trời, lực dương đang hướng lên cao và quái dưới của quẻ là Khôn, tức đất, lực âm đang bị đè xuống dưới.

Quẻ số 18: Sơn Phong Cổ
Quẻ số 18 Sơn Phong Cổ mang ý nghĩa về sự thối nát, nhơ nhuốc, sự hoang tàn, phá hoại. Với quái trên là Cấn tức núi và quái dưới là Tốn tức gió. Gió bay qua bị núi cản lại không thể thoát hỏi núi. Gió không di chuyển sẽ khiến mọi vật dần thối rữa.

Quẻ số 23: Sơn Địa Bác
Quẻ Sơn Địa Bác còn được gọi ngắn gọn là quẻ Bác (剝 bō), thuộc loại quẻ Hung trong Kinh Dịch. Bác là bác lạc, suy tàn, chiêm đoán điềm xấu sắp tới.  

Quẻ số 25: Thiên Lôi Vô Vọng
Quẻ thứ 25 hay còn gọi là quẻ Vô Vọng (無妄) thuộc loại quẻ Hung trong Kinh Dịch. Thế của quẻ này có Càn là trời ở trên, Cấn là sấm ở dưới. Hàm ý muốn nói đến gầm trời nhiều sự cố là hung, loạn không còn sự mong chờ, không có tiến triển.

Quẻ số 33: Thiên Sơn Độn
Quẻ Thiên Sơn Độn là quẻ thứ 33 trong Kinh Dịch, có tên tiếng trung là 天山遁. Quẻ này có tượng trên là trời, tượng dưới là núi. Đứng ở chân núi có thể nhìn đỉnh núi là trời, nhưng càng lên đỉnh núi cao thì trời lại càng lùi xa và mù mịt.

Quẻ số 36: Địa Hỏa Minh Di
Quẻ Địa Hỏa Minh Di, gọi ngắn gọn là quẻ Minh Di, được xếp vào loại quẻ Hung. Hai chữ “Minh Di” được hiểu là sự tăm tối, dập tắt. Tượng quẻ này có Khôn ở trên, Ly ở dưới, tượng trưng cho hình ảnh mặt trời lặn xuống, ánh sáng bị che lấp dần, bóng tối bao trùm.

Quẻ số 38: Hỏa Trạch Khuê
Quẻ thứ Hỏa Trạch Khuê hay còn gọi là quẻ Khuê 睽 (kui2) trong Kinh Dịch thuộc loại quẻ Hung, mang nghĩa sự đối đầu, trái ngược. Tượng quẻ Khuê là Thượng Hỏa Hạ Trạch, tức là lửa ở trên còn đầm ở dưới. 

Quẻ số 39: Thủy Sơn Kiển
Thủy Sơn Kiển là tên quẻ thứ 39 trong hệ thống 64 quẻ Kinh Dịch, viết theo tiếng Trung là 水山蹇. Quẻ này gọi ngắn gọn là quẻ Kiến, mang ý nghĩa là sự trở ngại, khó khăn trong hành động.

Quẻ số 43: Trạch Thiên Quải
Quẻ Trạch Thiên Quải hay quẻ Quải thuộc loại quẻ Hung trong Kinh Dịch. Quải có nghĩa là sự lệch hướng hoặc cũng có thể hiểu là sự vụng về. Tượng quẻ có quái trên là Đoài, quái dưới là Càn. 

Quẻ số 54: Lôi Trạch Quy Muội
Quẻ Lôi Trạch Quy Muội được gọi là quẻ Quy Muội, thuộc nhóm quẻ Hung trong Kinh Dịch. Trên đầm xuất hiện sấm, điềm báo vi phạm luật lễ, hay tập quán không trái nổi rủi ro, tai họa. Quẻ 54 chiêm đoán thời vận xấu, mọi việc khó khăn, dễ bị tình cảm, dục vọng chi phối, đi vào ngõ cụt.

 

Quẻ số 64: Hỏa Thủy Vị Tế
Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế đọc ngắn gọn là quẻ Vị Tế (未濟 wèi jì), thuộc nhóm quẻ Hung trong Kinh Dịch. Vị Tế là công việc còn đang dang dở, chưa thành tựu. Sở dĩ sự dang dở đó còn tồn tại thì hình thể của quẻ có các hào không đúng ngôi vị. Hào Âm thì ở vị Dương, hào Dương thì ở vị Âm. 

Nếu quý bạn muốn kích công danh, sự nghiệp, tài vận, gia đạo, tình duyên hay giải hạn, bạn có thể chọn sim phong thủy trong kho sim phong thủy hợp từng công việc sau đây:

Phong thủy Tạp luận

Đánh giá: đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao
Mô tả: Dựa vào Ngũ hành diễn giải Ngũ hành thân chủ, Tứ trụ bản mệnh, Ngũ hành dãy số qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc nhằm…
Đánh giá: đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao
Mô tả: Mỗi con số đều ẩn chứa những ý nghĩa tốt xấu riêng theo cách luận số. Khám phá ngay ý nghĩa từng con số và các cặp số đẹp theo…
Đánh giá: đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao
Mô tả: 64 quẻ Kinh Dịch được tạo thành từ sự kết hợp của 8 quẻ Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn mang ý nghĩa tốt có, xấu có; giúp…
Đánh giá: đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao
Mô tả: Sắp xếp Cửu tinh vào tinh bàn còn gọi là an sao hạ quẻ, đó là phương pháp quan trọng nhất của Huyền Không học. Xem chi tiết phương pháp…

Danh sách sim hợp tuổi