Skip to content

TIN TỨC PHONG THUỶ

Quẻ Sơn Trạch Tổn dự đoán vận thế suy giảm, hư hao, mất mát

23 June 2023 - Tác giả: Thúy Hằng

Quẻ Sơn Trạch Tổn là quẻ số 41 trong hệ thống 64 quẻ Kinh Dịch, viết theo tiếng trung là . Đây là quẻ mang ý nghĩa của sự suy giảm, hao tổn, mất mát. Phân tích quẻ Sơn Trạch Tổn sẽ giúp quý bạn đọc biết được vận hung cát mà nó mang lại trong đời sống.

>>>Xem thêm ý nghĩa quẻ 42 kế tiếp trong kinh dịch: Phong Lôi Ích (益 yì)

1. Quẻ Sơn Trạch Tổn là gì?

Quẻ Sơn Trạch Tổn thuộc loại quẻ bình hòa. Chữ “Tổn” theo Từ nguyên, một bên có chữ thủ là tay, một bên có chữ viên là tròn, cái gì viên mãn mà động tới, mà tiêu dùng, ắt sẽ hao tổn. Nghĩa khác của quẻ Tổn là tổn hạ ích thượng. Làm hao tổn ở dưới mà có ích cho trên. Trong xã hội dân là dưới, kẻ cầm quyền là trên. Dân là gốc của quốc gia, bới gốc, xới nền để bù đắp cho ngọn là một công việc nguy hiểm. Bởi nếu không biết cách mà hành động cho hay thì xã hội sẽ bị lung lay, suy sụp dần dần. Cho nên quẻ Tổn khuyên người dùng phương cách tổn dân mà không được làm hại dân, không hại nền móng quốc gia.
 


2. Hình thái quẻ Sơn Trạch Tổn (tượng quẻ)

- Nội quái là ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤).

- Ngoại quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山).

Giải nghĩa: Thất dã. Tổn hại. Hao mất, thua thiệt, bớt kém, bớt phần dưới cho phần trên là tổn hại. Phòng nhân ám toán chi tượng: tượng đề phòng sự ngầm hại, hao tổn.

Theo Tự Quái, thời giãi đãi, bình an, con người nghỉ ngơi quá nhiều, quên đi lo âu nên mới sinh ra tổn thất, cho nên sau quẻ Giải mới đến quẻ Tổn.

Quẻ Giải là quẻ nào, phân tích ngay tại bài: Lôi Thủy Giải (解 xiè)

Quái trên của quẻ Tổn là Cấn, quái trên là Đoài, tức là nước đầm hồ ở dưới núi. Nước ở Tổn Hạ dùng giúp cho cây cỏ tốt tươi trên núi được Ích Thượng nên xanh tốt. Về sau làm yếu hạ tầng, tăng cường thượng tầng kiến trúc.  Quẻ Tốn là sự trở lại của dương khí, hy sinh mất mát để làm một số lợi tức. 

Thoán từ:

損. 有 孚. 元 吉. 無 咎. 可 貞. 利 有 攸 往. 曷 之 用. 二 簋 可 用 享.

Tổn. Hữu phu. Nguyên cát. Vô cữu. Khả trinh. Lợi hữu du vãng.

Hạt chi dụng. Nhị quĩ khả dụng hưởng.

Dịch Thoán:

Tổn là tinh giảm bớt. Tổn dân thực chất là một lẽ thường tình. Trích theo Mạnh Tử, Đằng Văn Công Thượng 4: “người làm việc bằng tâm trí thì cai trị dân chúng, kẻ làm việc bằng tay chân thì chịu quyền điều khiển. Kẻ bề dưới có phận sự cung cấp cho bề trên. Người cai trị dân chúng, cần được dân chúng phụng dưỡng. Đó là lẽ thông thường trong thiên hạ.” 

Nhưng tổn dân mà bắt dân đóng góp tài nguyên, nhân lực, vật chất, xương máu khi cần thiết thì lại là một chuyện bất đắc dĩ. Kẻ cầm quyền phải có lòng thành khẩn (hữu phu). Khi đã thành khẩn thì mọi sự sẽ tốt đẹp, sẽ không ai trách móc được mình (vô cữu). Như vậy thì mới có thể thi hành lâu dài (khả trinh) và công cuộc mới có cơ hội tiến triển được (lợi hữu du vãng).

Để có thể chứng minh lòng thành khẩn đó rằng bề trên không có ý sách nhiễu hay đối xử tàn nhẫn với cấp dưới thì làm như thế nào (hạt chi dụng)? Phải làm sao cho dân biết được được sự đóng góp của họ là cần thiết, cho sự tồn tại của quốc gia, như vậy thì mọi sự mới lợi. Tinh giảm mọi thứ sa hoa, phù phiếm bên ngoài, không được chi tiêu phí phạm. Tinh giảm chi phí ngay đến những khi hành lễ. Vài giỏ xôi (nhị quĩ) cũng đủ dâng lên thần minh (khả dụng hưởng). Đó chính là tùy thời xử thế sao cho hợp lý, quan trọng là lòng thành khẩn. 

Đại Tượng truyện:

象 曰.      山 下 有 澤. 損. 君 子 以 懲 忿 窒 欲.

Sơn hạ hữu trạch. Tổn. Quân tử dĩ trừng phẫn trất dục.

Dịch Tượng:

Tổn theo tượng là dưới núi có hồ (sơn hạ hữu trạch). Quẻ Tổn dạy người quân tử, hiền nhân một bài học làm tổn. Trong người có thiên lý và nhân dục. Thiên lý không thể tổn chỉ có nhân dục mới nên tổn. Núi thì cương, gợi lên sự mạnh mẽ, cứng cỏi, nóng giận nơi con người. Hồ thì vui sướng, sự thỏa mãn, gợi nên dục tình của con người. Vậy người quân tử phải luôn nén giận, diệt dục. Phẫn nộ diệt đi (dĩ trừng phẫn) thì tri sẽ tĩnh. Dục tình dẹp đi (trất dục) thì tâm sẽ thanh. Tâm thanh tri tĩnh thì thần sẽ phát lộ và thiên lương sẽ triển dương.

3. Sơ lược từng hào quẻ Sơn Trạch Tổn

4. Quẻ Sơn Trạch Tổn tốt cho công việc gì?

Quẻ số 41 trong Kinh Dịch mang ý nghĩa về sự hao tổn, tinh giảm. Thời vận quẻ Tổn đang gặp khó khăn, cần phải biết cách điều tiết mọi chuyện. Trong công danh sự nghiệp có nhiều trở ngại, khó có thể phát triển mạnh mẽ. Kinh doanh buôn bán thì gặp tổn thất khó tránh khỏi, nhiều khi phải đối diện với sự mát mát lỗ lãi khó lường. Lập quẻ dịch mà ra quẻ Tổn cần phải cẩn thận, chớ chịu tổn một cách mù quáng để đi đến nguy vong, chỉ nên cố giữ ổn định, hạn chế tổn thất.

Thời Tổn, tình yêu đôi lứa không xứng đôi, hai bên gia đình không chấp thuận đối tượng, khó phát triển thành hôn sự lâu dài. Gia đình có nhiều quan điểm bất đồng, khó hòa thuận với nhau. Chuyện thi cử cần cẩn thận với lời lẽ của câu hỏi, đạt kết quả xấu.

5. Sim chứa quẻ Sơn Trạch Tổn như thế nào?

Quẻ Tổn được chiêm đoán là quẻ Hung mà theo cách chọn sim kinh dịch thì quẻ dịch là một trong những yếu tố quan trọng. Do vậy quý bạn không nên chọn những dãy sim chứa quẻ dịch này. Theo ý nghĩa của quẻ thì có một số đối tượng cần tránh sử dụng số điện thoại có quẻ Sơn Trạch Tổn như sau:

  • Doanh nhân, nhân viên muốn có sự thăng tiến trong công việc nếu sở hữu dãy sim chứa quẻ này sẽ khiến con đường công danh sự nghiệp gặp nhiều chông gai, không có hướng đi lên.

  • Người kinh doanh làm ăn: nếu dụng quẻ này vào sim thì sẽ bị thua lỗ, thất bại, khó lường trước được mọi việc, chuyện không hay sẽ ập đến bất cứ lúc nào.

  • Người độc thân: sở hữu dãy sim này dù có tìm được người thương nhưng hai người không xứng đôi, dễ bị gia đình ngăn cấm, kết quả sau cùng là đau khổ, phải chia ly. 

  • Người có gia đình: Sim chứa quẻ Sơn Trạch Tổn không giúp kích tình cản gia đình mà còn khiến tình cảm giữa các thành viên ngày càng xa cách, nảy sinh nhiều mâu thuẫn.

  • Học sinh, sinh viên: Học hành gặp nhiều khó khăn, đặc biệt nếu ai có tính cách chủ quan, không được kỹ câu hỏi nếu kết hợp sở hữu dãy sim chứa quẻ này thì kết quả sẽ thấp vô cùng, mang đến nhiều thất vọng bất ngờ. 

Số điện thoại bạn đang dùng chứa quẻ dịch nào, hung hay cát thì mời quý bạn sử dụng phần mềm hỗ trợ xem bói số điện thoại

Quẻ Sơn Trạch Tổn không phải là một quẻ tốt cho mọi việc trong đời sống hàng ngày. Hy vọng với nội dung trên đây sẽ giúp quý bạn đọc có thể nắm được ý nghĩa của quẻ số 41 và sử dụng sao cho hợp lý.

 

THAM KHẢO DANH SÁCH 64 QUẺ KINH DỊCH

Quẻ Số Tên Quẻ Quẻ Số Tên Quẻ
1 Thuần Càn 33 Thiên Sơn Độn
2 Thuần Khôn 34 Lôi Thiên Đại Tráng
3 Thủy Lôi Truân 35 Hỏa Địa Tấn
4 Sơn Thủy Mông 36 Địa Hỏa Minh Di
5 Thủy Thiên Nhu 37 Phong Hỏa Gia Nhân
6 Thiên Thủy Tụng 38 Hỏa Trạch Khuê
7 Địa Thủy Sư 39 Thủy Sơn Kiển
8 Thủy Địa Tỷ 40 Lôi Thủy Giải
9 Phong Thiên Tiểu Súc 41 Sơn Trạch Tổn
10 Thiên Trạch Lý 42 Phong Lôi Ích
11 Địa Thiên Thái 43 Trạch Thiên Quải
12 Thiên Địa Bĩ 44 Thiên Phong Cấu
13 Thiên Hỏa Đồng Nhân 45 Trạch Địa Tụy
14 Hỏa Thiên Đại Hữu 46 Địa Phong Thăng
15 Địa Sơn Khiêm 47 Trạch Thủy Khốn
16 Lôi Địa Dự 48 Thủy Phong Tỉnh
17 Trạch Lôi Tùy 49 Trạch Hỏa Cách
18 Sơn Phong Cổ 50 Hỏa Phong Đỉnh
19 Địa Trạch Lâm 51 Thuần Chấn
20 Phong Địa Quan 52 Thuần Cấn
21 Hỏa Lôi Phệ Hạp 53 Phong Sơn Tiệm
22 Sơn Hỏa Bí 54 Lôi Trạch Quy Muội
23 Sơn Địa Bác 55 Lôi Hỏa Phong
24 Địa Lôi Phục 56 Hỏa Sơn Lữ
25 Thiên Lôi Vô Vọng 57 Thuần Tốn
26 Sơn Thiên Đại Súc 58 Thuần Đoài
27 Sơn Lôi Di 59 Phong Thủy Hoán
28 Trạch Phong Đại Quá 60 Thủy Trạch Tiết
29 Thuần Khảm 61 Phong Trạch Trung Phu
30 Thuần Ly 62 Lôi Sơn Tiểu Quá
31 Trạch Sơn Hàm 63 Thủy Hỏa Ký Tế
32 Lôi Phong Hằng 64 Hỏa Thủy Vị Tế
 

Nếu quý bạn muốn kích công danh, sự nghiệp, tài vận, gia đạo, tình duyên hay giải hạn, bạn có thể chọn sim phong thủy trong kho sim phong thủy hợp từng công việc sau đây:

Phong thủy Tạp luận

Đánh giá:
Mô tả:

Sắp xếp Cửu tinh vào tinh bàn còn gọi là an sao hạ quẻ, đó là phương pháp quan trọng nhất của Huyền Không học. Xem chi tiết phương pháp này ngay tại đây.

Đánh giá:
Mô tả:

Dựa vào Ngũ hành diễn giải Ngũ hành thân chủ, Tứ trụ bản mệnh, Ngũ hành dãy số qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc nhằm giúp quý bạn dễ dàng chọn lựa dãy số hợp mệnh.

Đánh giá:
Mô tả:

64 quẻ Kinh Dịch được tạo thành từ sự kết hợp của 8 quẻ Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn mang ý nghĩa tốt có, xấu có; giúp tiên đoán tương lai gần theo nguyên tắc âm dương giao cảm. 

Đánh giá:
Mô tả:

Mỗi con số đều ẩn chứa những ý nghĩa tốt xấu riêng theo cách luận số. Khám phá ngay ý nghĩa từng con số và các cặp số đẹp theo quan niệm dân gian ngay tại đây.

DANH SÁCH SIM HỢP TUỔI

sp_phone
sp_zalo
sp_messenger
sp_deleteall