Skip to content

TIN TỨC PHONG THUỶ

Quẻ Thuần Chấn (震 zhèn) có ý nghĩa gì trong Dịch lý phong thủy?

10:15 25/01/2024 - Tác giả: Thúy Hằng

Thuần Chấn là quẻ số 51 trong bộ 64 quẻ Kinh Dịch, mang ý nghĩa là sấm sét. Tên tiếng trung của quẻ 51 là 震為雷. Nội dung bài viết dưới đây được các chuyên gia simphongthuy.vn luận giải vận hung cát quẻ Thuần Chấn mang lại giúp quý bạn định hướng tốt trong tương lai.

>>>Xem thêm ý nghĩa quẻ 52 kế tiếp trong kinh dịch: Thuần Cấn (艮 gèn)

1. Tổng quát về quẻ Thuần Chấn

Quẻ Thuần Chấn còn gọi là quẻ Chấn (震 zhen4), thuộc nhóm quẻ Bình Hòa trong Kinh Dịch. Tượng của quẻ Chấn là sấm, có một khí Dương sinh dưới hai khí Âm, đương động mà lên. Cho nên nghĩa Chấn là động. Nhưng không gọi tên quẻ là động là vì chữ “Chấn” là động ở đây mà phấn phát, kinh sợ. Kiền Khôn giao nhau mà thành Chấn, là trường của việc sinh ra các vật. Cho nên Chấn còn có nghĩa là trưởng nam. Các nghĩa của Chấn đều báo hiệu cho sự thanh bình sắp tới nếu biết giữ vững tinh thần bình tĩnh.

2. Phân tích hình thái quẻ số 51 Thuần Chấn

- Nội quái ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷)

- Ngoại quái ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷)

Giải nghĩa: Động dã. Động dụng. Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, phấn khởi, chấn kinh. Trùng trùng chấn kinh chi tượng: khắp cùng dấy động.

Quẻ Chấn nối tiếp quẻ Đỉnh do một sự liên tưởng. Đỉnh là một vật dụng quan trọng trong tế lễ, Chấn là trưởng nam, có thể thay cha mẹ tế tự. 

Quẻ Đỉnh là quẻ nào, xem ngay tại: ý nghĩa quẻ Hỏa Phong Đỉnh (鼎 dǐng)

Thoán từ:

震 . 亨 . 震 來 . 笑 言 啞 啞 . 震 驚 百 里 . 不 喪 匕 鬯 .

Chấn. Hanh. Chấn lai khích khích. Tiếu ngôn hách hách. Chấn kinh bách lý. Bất táng chủy sưởng.

Dịch Thoán

Chấn là chấn động, phấn động, kinh sợ. Chấn là sấm trên trời, cốt là để kích thích vạn vật. Theo quan niệm Trung Hoa xưa thì ngày xuân phân thường có sấm, để đánh thức côn trùng tỉnh giấc ngủ đông, để giáo đầu cho ngày xuân mới tưng bừng hoa lá. Vì thế nên Thoán viết Chấn Hanh. 

Phàm là những sự kinh mang, chấn động trên đời đều có mục đích thức tỉnh con người biết đề phòng, úy cụ, biết trở lại đường ngay, nẻo chính. Biết sợ oai trời, biết hồi tâm, thuận phục những định luật của đất trời, sẽ đem lại hạnh phúc cho con người (Chấn lai khích khích. Tiếu ngôn hách hách). 

Sợ để biết đề phòng, tu tỉnh, chứ không phải sợ để tiêu hồn, lạc phách. Cho nên Thoán dạy qua quẻ Chấn rằng sợ trời nhưng cũng cần phải bình tĩnh. Những người bình tĩnh khi gặp biến cố, mới đáng mặt trị dân. Như tiếng sấm lớn, làm vang động kinh chuyển đến trăm dặm mà mình vẫn trấn tĩnh được tinh thần, không bị kinh tâm, vẫn tiếp tục hành lễ, mới hay mới tốt (Chấn kinh bách lý. Bất táng chủy sưởng).

Đại Tượng truyện:

象 曰 . 洊 雷 .  震   . 君 子 以 恐 懼 修 省 .

Tấn Lôi. Chấn. Quân tử dĩ khủng cụ tu tỉnh.

Dịch Tượng

Tượng quẻ Thuần Chấn là tấn lôi, tức là sấm động liên hồi. Quái Chấn có hào dương bị hai hào âm đè nén nên quẻ 51 muốn nói lên sự bùng nổ, trỗi dậy, vượt qua khó khăn để đạt được những ước vọng. Theo đó, người quân tử phải biết kính sợ oai trời, mỗi khi thấy sấm động, sét vang, phải biết sợ hãi mà tu tỉnh. 

Đức Khổng cũng đã làm gương sự úy cụ oai trời. Khi có sấm vang, gió to thì mặt ngài biến sắc. Tấn lôi. Phong liệt. Tất biến (Hương Đảng X, câu 16). Kính sợ là cốt để tu sửa tâm hồn trở nên quang minh chính đại.

3. Ý nghĩa quẻ Thuần Chấn theo sáu hào

4. Dự đoán ý nghĩa quẻ Thuần Chấn tốt cho công việc nào?

Quẻ Chấn chiêm báo sự bắt đầu, sinh sôi, nảy nở. Ý nghĩa khác của quẻ 51 là sự bùng nổ, khuấy động, cảm hứng vượt qua khó khăn để được những mong muốn và ước vọng của bản thân. Thời Chấn vận đang thuận lợi, tiền tài đầy đủ, có nhiều cơ hội thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau. Quẻ khuyên dù thời vận tốt nhưng cũng cần cẩn trọng trước hành động tránh những sai lầm khó lường. 

Chi tiết dụng quẻ Thuần Chấn khi lập quẻ dịch trong các bình diện cuộc sống:

- Công việc đôi khi gặp khó khăn, chỉ cần cẩn trọng từng bước sẽ vượt qua được. 

- Tài lộc tạm đủ, kinh doanh buôn bán dừng ở mức ổn định. 

- Tình yêu nhiều sóng gió nhưng về sau cũng sẽ được toại nguyện. 

- Hôn nhân, gia đình hòa hợp nếu giữ được bình tĩnh giải quyết mọi mâu thuẫn, biến cố. 

- Thi cử tuy khó khăn song lại đạt điểm tốt

- Đổi nghề, tìm việc mới có thể thực hiện nhưng không nên hấp tấp, vội vã.

5. Dụng quẻ Thuần Chấn vào sim như thế nào?

Thuần Chấn được đánh giá là quẻ Bình Hòa nhưng nếu biết cách thích ứng, cẩn trọng trong cuộc sống thì mọi việc bình ổn, vừa đủ. Như vậy đối tượng đang sở hữu dãy sim kinh dịch chứa quẻ Thuần Chấn thì nên lưu ý một số điều sau:

  • Nhân viên, doanh nhân: cần chú ý trong từng đường đi nước bước

  • Người bán hàng: cẩn trọng khi kết hợp làm ăn, biết cách nắm bắt những cơ hội

  • Người đã kết hôn: nếu bình tĩnh trong mọi vấn đề, sẽ tìm được hướng giải quyết vấn đề

  • Người có ý định đổi nghề: nên tìm hiểu kỹ càng, không nên vội vàng.

►►Số điện thoại bạn đang dùng chứa quẻ dịch nào, hung hay cát thì mời quý bạn sử dụng phần mềm hỗ trợ xem bói số điện thoại

Qua nội dung bài viết trên đây có thể nhận thấy quẻ Thuần Chấn có ý nghĩa tốt nếu cố gắng dùng sao cho phù hợp. Biết vận thời Chấn nhưng chớ phù phiếm, làm chủ tinh thần và hành động, không nóng vội thì cuộc sống mới yên ổn. Hy vọng qua bài viết trên quý bạn đọc có thể hiểu hơn về ý nghĩa, vận số quẻ số 51 trong Kinh Dịch. Cuối cùng, chúc quý bạn may mắn và thành công trong cuộc sống.
 

THAM KHẢO DANH SÁCH 64 QUẺ KINH DỊCH

Quẻ Số Tên Quẻ Quẻ Số Tên Quẻ
1 Thuần Càn 33 Thiên Sơn Độn
2 Thuần Khôn 34 Lôi Thiên Đại Tráng
3 Thủy Lôi Truân 35 Hỏa Địa Tấn
4 Sơn Thủy Mông 36 Địa Hỏa Minh Di
5 Thủy Thiên Nhu 37 Phong Hỏa Gia Nhân
6 Thiên Thủy Tụng 38 Hỏa Trạch Khuê
7 Địa Thủy Sư 39 Thủy Sơn Kiển
8 Thủy Địa Tỷ 40 Lôi Thủy Giải
9 Phong Thiên Tiểu Súc 41 Sơn Trạch Tổn
10 Thiên Trạch Lý 42 Phong Lôi Ích
11 Địa Thiên Thái 43 Trạch Thiên Quải
12 Thiên Địa Bĩ 44 Thiên Phong Cấu
13 Thiên Hỏa Đồng Nhân 45 Trạch Địa Tụy
14 Hỏa Thiên Đại Hữu 46 Địa Phong Thăng
15 Địa Sơn Khiêm 47 Trạch Thủy Khốn
16 Lôi Địa Dự 48 Thủy Phong Tỉnh
17 Trạch Lôi Tùy 49 Trạch Hỏa Cách
18 Sơn Phong Cổ 50 Hỏa Phong Đỉnh
19 Địa Trạch Lâm 51 Thuần Chấn
20 Phong Địa Quan 52 Thuần Cấn
21 Hỏa Lôi Phệ Hạp 53 Phong Sơn Tiệm
22 Sơn Hỏa Bí 54 Lôi Trạch Quy Muội
23 Sơn Địa Bác 55 Lôi Hỏa Phong
24 Địa Lôi Phục 56 Hỏa Sơn Lữ
25 Thiên Lôi Vô Vọng 57 Thuần Tốn
26 Sơn Thiên Đại Súc 58 Thuần Đoài
27 Sơn Lôi Di 59 Phong Thủy Hoán
28 Trạch Phong Đại Quá 60 Thủy Trạch Tiết
29 Thuần Khảm 61 Phong Trạch Trung Phu
30 Thuần Ly 62 Lôi Sơn Tiểu Quá
31 Trạch Sơn Hàm 63 Thủy Hỏa Ký Tế
32 Lôi Phong Hằng 64 Hỏa Thủy Vị Tế
 

Nếu quý bạn muốn kích công danh, sự nghiệp, tài vận, gia đạo, tình duyên hay giải hạn, bạn có thể chọn sim phong thủy trong kho sim phong thủy hợp từng công việc sau đây:

Phong thủy Tạp luận

Đánh giá:
Mô tả:

Sắp xếp Cửu tinh vào tinh bàn còn gọi là an sao hạ quẻ, đó là phương pháp quan trọng nhất của Huyền Không học. Xem chi tiết phương pháp này ngay tại đây.

Đánh giá:
Mô tả:

Dựa vào Ngũ hành diễn giải Ngũ hành thân chủ, Tứ trụ bản mệnh, Ngũ hành dãy số qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc nhằm giúp quý bạn dễ dàng chọn lựa dãy số hợp mệnh.

Đánh giá:
Mô tả:

64 quẻ Kinh Dịch được tạo thành từ sự kết hợp của 8 quẻ Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn mang ý nghĩa tốt có, xấu có; giúp tiên đoán tương lai gần theo nguyên tắc âm dương giao cảm. 

Đánh giá:
Mô tả:

Mỗi con số đều ẩn chứa những ý nghĩa tốt xấu riêng theo cách luận số. Khám phá ngay ý nghĩa từng con số và các cặp số đẹp theo quan niệm dân gian ngay tại đây.

DANH SÁCH SIM HỢP TUỔI

sp_phone
sp_zalo
sp_messenger
sp_deleteall