Sim phong thủy
SIM PHONG THỦY - HỢP MỆNH KÍCH TÀI - DANH LỢI ĐỀ HUỀ - CÁT TƯỜNG, NHƯ Ý

Nhập Thông Tin

để chọn sim hợp phong thủy

TIN TỨC PHONG THUỶ

Danh sách 34 quẻ Tốt trong Kinh Dịch

Thứ 5, 5/5/2022 - 11:45 - Tác giả : Thúy Hằng

Trong 64 quẻ kinh dịch có 34 quẻ tốt - quẻ Đại Cát, Cát, Cát Hanh và Hanh. Đây là nhóm quẻ mang nguồn năng lượng phong thủy cát, đại cát giúp công việc của người dụng quẻ nhận được nhiều may mắn, thuận lợi, mọi việc diễn ra như ý. Nếu gặp quẻ này thì con đường phát triển công danh, sự nghiệp rộng mở, ổn định, thăng quan tiến chức, làm ăn phát tài phát đại, buôn may bán đắt từ đó đường tài vận hanh thông, dồi dào. Ngoài ra dụng quẻ này vào tình cảm và hôn nhân thì lứa đôi hạnh phúc, gia đình yên ấm, con cái ngoan ngoãn, viên ngoãn. Đặc biệt những quẻ tốt trong kinh dịch còn có khả năng giảm trừ vận hạn, hạn lớn thành nhỏ, hạn nhỏ trở lên nhẹ nhàng hơn. Vậy 34 quẻ tốt trong kinh dịch có tên là gì? Chiêm đoán tốt cho những công việc nào thì mời quý bạn click vào từng đường dẫn quẻ tốt trong kinh dịch phía dưới.   
 

Quẻ số 1: Thuần Càn
Quẻ Thuần Càn hay còn có tên gọi là quẻ bát Thuần Càn (乾 qián); tức là trời là quẻ số 1 trong 64 quẻ kinh dịch. Quẻ này sáu nét đều lẻ, trên dưới đều là Càn, cường Dương mạnh mẽ nên mới có cái tên là Càn, là tượng trưng cho trời và sự sáng tạo, là một bầu trời của dương.
Quẻ số 2: Thuần Khôn
Quẻ Thuần Khôn là quẻ số 2 trong 64 quẻ Kinh Dịch. Đây là quẻ Đại Cát mang tượng trưng cho đất mẹ, nhu thuận, sản sinh ra vạn vật. Tuy nhiên để tương lai sắp tới tươi sáng, phát triển thì người dụng quẻ nhưng cần phải lưu ý một số điểm đặc biệt.
Quẻ số 5: Thủy Thiên Nhu
Quẻ Thủy Thiên Nhu còn có tên gọi khác là quẻ Nhu (需 xú), đứng thứ 5 trong 64 quẻ kinh dịch, được dịch theo tiếng trung là 水 天 需. Tên gọi của quẻ theo từ “Nhu thuận”, được xếp loại là quẻ cát trong kinh dịch. 
Quẻ số 7: Địa Thủy Sư
Quẻ Địa Thủy Sư hay còn có tên gọi khác là quẻ quẻ Sư 師 (shi1), đứng thứ 7 trong bộ 64 quẻ Kinh Dịch. Sư là quân sự, là chiến tranh, gây chiến. Mang ý nghĩa thành công trở về. Dụng quẻ này mang ý nghĩa vận khí đang phát triển không ngừng, vận hạn sắp được giảm trừ, đi qua. 
Quẻ số 8: Thủy Địa Tỷ
Quẻ Thủy Địa Tỷ còn có tên gọi khác là quẻ Tỷ (比 bỉ), là quẻ số 8 trong 64 quẻ kinh dịch. Quẻ này đại diện cho sự gần gũi thân tình, kết hợp. Trên là Khảm (nước), dưới là Khôn (đất). Nước nằm trên đất sẽ ngấm vào lòng đất, tạo thành đất sét, bùn hòa trộn lẫn nhau.
Quẻ số 10: Thiên Trạch Lý
Quẻ Thiên Trạch Lý còn có tên gọi khác là quẻ Lý (履 lu3), là quẻ thứ 10 trong Kinh dịch. Mang ý nghĩa theo đuổi, lý lẽ, pháp luật. Biểu tượng của quẻ cho thấy có ta đang đi sau đuôi cọp nhưng lại rất an toàn. 
Quẻ số 11: Địa Thiên Thái
Quẻ Thái là biểu tượng cho sự thái bình và hòa hợp, ngoại quái của quẻ là Khôn của đất, nội quái là Càn của trời, âm đè xuống, dương đẩy lên tạo nên sức mạnh giữa trời và đất ngang nhau giúp cho âm dương cân bằng, mọi sự tốt đẹp.
Quẻ số 13: Thiên Hỏa Đồng Nhân
“Đồng Nhân” tượng trưng cho sự hòa hợp, đồng hành cùng nhau. Có thể cùng nhau cộng tác, đồng tâm hiệp lực, đoàn kết vững mạnh thực hiện và hoàn thành công việc nhanh chóng và xuất sắc. Như vậy được coi là tình anh em, tình đồng nghiệp, đồng chí, tình bằng hữu cùng chung chí hướng.
Quẻ số 14: Hỏa Thiên Đại Hữu
Quẻ Đại Hữu là một trong những quẻ tốt chỉ vận số thuận lợi tốt đẹp nhưng cần phải nỗ lực để giữ được những thành quả đã gây dựng được. Quẻ này mang ý nghĩa mọi sự đều tốt lành, không tranh chấp, đấu đá. Cần khéo léo trong việc kết hợp với người khác để đạt được sự thành công bền vững.
Quẻ số 15: Địa Sơn Khiêm
“Khiêm” nghĩa là khiêm tốn và nhường nhịn. Quái trên của quẻ là Khôn tức đất. Quái dưới của quẻ là Cấn tức núi. Núi cao lại khom mình nằm dưới mặt đất mênh mông chính là biểu tượng của sự nghiêng mình, cúi chào đại diện cho đức hạnh nhún nhường và khiêm tốn
Quẻ số 16: Lôi Địa Dự
“Dự” có nghĩa là dự đoán, báo trước sự việc sẽ xảy ra và có sự chuẩn bị trước. Quái trên của quẻ là Chấn biểu tượng của sấm sét. Quẻ Lôi Địa Dự đại diện cho vận thế hưng thịnh nên người sử dụng dãy sim chứa quẻ này sẽ gặp được nhiều cơ hội, niềm vui trong thời vận hiện tại. 
Quẻ số 22: Sơn Hỏa Bí
Quẻ Sơn Hỏa Bí gọi ngắn gọn là quẻ Bí, bàn về văn vẻ của Bản thể, Thiên văn và Nhân văn. Đây là quẻ Cát trong bộ Kinh Dịch, mang ý nghĩa hanh thông, nhiều cái lợi tiến về phía trước. Bí là trang sức, các vật hợp nhau ắt có văn vẻ bên ngoài. 
Quẻ số 26: Sơn Thiên Đại Súc
Quẻ Sơn Thiên Đại Súc đứng thứ 26 trong hệ thống quẻ Kinh Dịch. Quẻ này có tên tiếng trung là 山天大畜, mang ý nghĩa là tích trữ. Vận thế của quẻ Đại Súc mang ý nghĩa của những khó khăn, vất vả đã qua, thời đang tới, mọi sự hanh thông. Nếu bạn gieo được quẻ này càng có những dự định, kế hoạch kỹ lưỡng thì càng thành công rực rỡ. 
Quẻ số 27: Sơn Lôi Di
Giải quẻ số 27 cho thấy quẻ này chiêm đoán điềm lành, mang ý nghĩa của sự bồi bổ nuôi dưỡng, theo chính đạo sẽ luôn tốt. Đồng thời quẻ này chứa đựng bài học tâm lý nếu biết trau dồi nhân cách, giao tiếp ứng xử. Chú trọng đến lời ăn tiếng nói, ăn uống điều độ thì mọi công việc sẽ thuận buồm xuôi gió.
Quẻ số 28: Trạch Phong Đại Quá
Quẻ Trạch Phong Đại Quá gọi ngắn gọn là quẻ Đại Quá, thuộc loại quẻ Cát trong Kinh Dịch. Hình tượng của quẻ này có 4 hào Dương ở giữa và 2 hào Âm ở bên ngoài. Dương quá nhiều hơn Âm, mà Dương là Đại nên mới gọi là Đại Quá.
Quẻ số 30: Thuần Ly
Quẻ Thuần Ly còn gọi là quẻ Ly (離), là quẻ thứ 30 trong Kinh Dịch, được xếp vào nhóm quẻ Cát hanh (quẻ tốt). Đây là quẻ có quái trên và quái dưới là Ly, tượng là Hỏa, mang hai ý nghĩa khác nhau. Ý nghĩa đầu tiên của quẻ Ly là chính đạo nên sẽ được hanh, nền tảng nương tựa lẫn nhau vượt qua nguy hiểm.
Quẻ số 31: Trạch Sơn Hàm

Quẻ Trạch Sơn Hàm còn gọi là quẻ Hàm, là quẻ thứ 31 trong Kinh Dịch. Chữ “Hàm” ở đây được hiểu là hài hòa cảm ứng, mà cảm ứng là một định luật của vũ trụ đem hạnh phúc và thanh bình cho trần thế. Quẻ Hàm là một trong 34 quẻ Cát, chiêm đoán tài lộc và gia đạo tình duyên tốt đẹp. 

Quẻ số 32: Lôi Phong Hằng
Quẻ Lôi Phong Hằng hay còn gọi là quẻ Hằng (恆 heng2), là quẻ số 32 trong Kinh Dịch. Chữ “Hằng” ở đây có nhiều nghĩa, là sự lâu dài, hằng cửu; là bất dịch, bất biến; là bất dĩ, không ngừng nghỉ.  Cho nên Quẻ Lôi Phong Hằng được xếp vào nhóm quẻ Cát, đại diện cho sự vĩnh cửu, bốn mùa quanh năm tươi tốt.

Quẻ số 34: Lôi Thiên Đại Tráng
Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng (雷天大壯) là quẻ thứ 34 trong Kinh Dịch, hay còn gọi là quẻ Đại Tráng. Đại Tráng có khí Dương dũng mãnh, thịnh vượng. Quẻ này có Chấn là Sấm ở trên và Càn là trời ở dưới. Sấm sét ở trên trời làm vang động cả trần thế. Cho nên quẻ Lôi Thiên Đại Tráng là quẻ Cát có điềm “Vận khí sắp lên”.
Quẻ số 35: Hỏa Địa Tấn
Quẻ Hỏa Địa Tấn còn gọi là quẻ Tấn, là quẻ thứ 35 trong bộ Kinh Dịch có tên tiếng trung là 火地晉. Tấn có nghĩa là tiến tới, tiến lên. Thời thịnh vượng tất sẽ tiến lên phía trước cho nên quẻ Tấn là quẻ tiếp nối sau quẻ Đại Tráng. Hơn nữa, quái trên của quẻ là Ly hàm ý lửa, quái dưới là Khôn tức là đất.
Quẻ số 37: Phong Hỏa Gia Nhân
Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân được thuộc loại quẻ Cát, còn được gọi là quẻ Gia Nhân. Quẻ này mang ý nghĩa về gia đình thêm người. Nền tảng gia đình thuận hòa, vững vàng, từ đó xã hội, đất nước mới có thể bình ổn và phát triển.
Quẻ số 40: Lôi Thủy Giải
Quẻ Lôi Thủy Giải là quẻ thứ 40 trong Kinh Dịch, viết theo tiếng trung là 雷水解. Giản tức là giải thoát, tháo gỡ. Quẻ này được tạo từ quái Chấn ở trên và quái Khảm ở dưới. Chấn tượng trưng cho Lôi (sấm), còn Khảm là Thủy (nước). Sấm chớp xuất hiện thì sẽ có mưa, giải được khí nóng bức. 
Quẻ số 42: Phong Lôi Ích
Quẻ Phong Lôi Ích đứng thứ 42 trong hệ thống 64 quẻ Kinh Dịch, viết theo tiếng trung là 風 雷 益. Ích có nghĩa là có lợi, tăng cường, bổ sung, thêm vào. Tượng quẻ Ích có trên Tốn là gió, dưới Chấn là sấm. Gió sấm giúp sức lẫn nhau.
Quẻ số 45: Trạch Địa Tụy
Quẻ Trạch Địa Tụy hay còn gọi là quẻ Tụy, có tượng quẻ là quái Đoài ở trên, quái Khôn ở dưới. Nước đầm tụ trên đất cho nên Tụy là sự kết hợp, đoàn tụ, sum họp. Tụ họp nhỏ thì là gia đình. Kết hợp lớn thì thành một đoàn thể trong xã hội, quốc gia. Có tụ họp mới đi tới hanh thông, mọi chuyện mới có thể giải quyết.
Quẻ số 46: Địa Phong Thăng
Quẻ Địa Phong Thăng hay còn gọi là quẻ Thăng (升 sheng1) thuộc loại quẻ Cát trong Kinh Dịch. Tượng quẻ có quái Khôn ở trên, quái Tốn ở dưới. Khôn tượng trưng cho đức thuận, Tốn là đức khiêm. Người khác thuận cho mình tiến lên. Cho nên mới đặt tên là quẻ Thăng, hàm ý của sự tiến bộ, vươn lên.
Quẻ số 49: Trạch Hỏa Cách
Quẻ Trạch Hỏa Cách còn gọi là quẻ Cách (革 gé), thuộc loại quẻ Cát trong Kinh Dịch. Cách là cách mạng, cải cách, việc thay đổi những điều cũ kỹ, hủ bại. Đổi mới để tiến tới đời sống tốt đẹp và hoàn hảo hơn. Tượng quẻ trên là Đoài, dưới là Ly. Nước đổ xuống, lửa bốc lên, thời sự xung đột, khủng hoảng tột độ, ắt phải có sự đổi thay. 
Quẻ số 50: Hỏa Phong Đỉnh
Thế của quẻ Đỉnh có quái Ly trên, quái Tốn dưới. Gặp quẻ Đỉnh, đường tình duyên tìm được người tâm đầu ý hợp, cưới xin nhận được nhiều chúc phúc may mắn. Gia đình hòa hợp, cuộc sống đầm ấm, sung túc.
Quẻ số 54: Phong Sơn Tiệm
Quẻ Phong Sơn Tiệm gọi ngắn gọn là quẻ Tiệm, thuộc loại quẻ Cát, chiêm đoán vận thế tốt. Tượng của quẻ số 53 có quái Tốn thuộc hành Mộc là cây cối ở trên, quái Cấn thuộc hành Thổ là núi ở dưới. Quẻ Tiệm chiêm báo thời vận sẽ dần dà tốt lên, mọi việc tiến hành từng bước thành công và nhiều cơ hội phát triển.
Quẻ số 55: Lôi Hỏa Phong
Quẻ Lôi Hỏa Phong hay còn gọi là quẻ Phong, thuộc loại quẻ Cát Hanh. Phong được hiểu là phong phú, thịnh vượng và tràn đầy. Tượng quẻ có Chấn trên, Ly dưới. Chấn là động, Ly là sáng, lấy sự sáng mà động, động mà sáng được, đều là cách làm đến cuộc thịnh
Quẻ số 58: Thuần Đoài
Quẻ Thuần Đoài gọi ngắn gọn là quẻ Đoài, thuộc nhóm quẻ Bình Hòa trong Kinh Dịch. Đoài tức là đầm hồ. Đầm thì luôn ẩm ướt, là môi trường của các loài sinh vật được sinh sôi, nảy nở, phát triển một cách sống động vui vẻ.

Quẻ số 59: Phong Thủy Hoán
Quẻ Phong Thủy Hoán gọi ngắn gọn là quẻ Hoán, có ý nghĩa là sự thay đổi, hoán chuyển. Tượng quẻ có quái Tốn là gió ở trên, quái Khảm là nước ở dưới. Gió thổi tan những cục băng trên mặt nước buổi đầu xuân. Cho nên Hoán còn có nghĩa là làm cho tiêu tan mọi chuyện do phân ly, chia rẽ.

Quẻ số 60: Thủy Trạch Tiết
Quẻ Thủy Trạch Tiết hay còn gọi là quẻ Tiết, thuộc nhóm quẻ Cát trong Kinh Dịch. Tiết ở đây là tiết chế, điều hòa. Tiết chế để con người ta hòa điệu cùng hoàn cảnh, thời thế xã hội và vũ trụ. Tiết chế để cuộc đời ta sống trong kỷ luật, mực thước, hợp với lẽ Trời Đất, luật thiên nhiên.
Quẻ số 61: Phong Trạch Trung Phu
Quẻ Phong Trạch Trung Phu  thuộc nhóm quẻ Cát trong hệ thống Kinh Dịch. Hình thể của quẻ này có Tốn trên, Đoài dưới, ngoài đặc mà giữa lại rỗng, là tượng “giữa tin”. Quẻ Trung Phu mang vận thế yên ổn, mọi hy vọng nếu có sự cố gắng hết mình sẽ đạt được kết quả như mong muốn. 
Quẻ số 63: Thủy Hòa Kí Tế
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế hay còn gọi là quẻ Ký Tế (既濟 jì jì), có nghĩa là công việc đã hoàn thành, tình hình đã ổn định. Đây là quẻ duy nhất trong hệ thống Kinh Dịch có hào Âm và hào Dương tương ứng với nhau và đúng vị trí của nó. Tượng quẻ có thượng quái Khảm là nước, hạ quái Ly là hỏa.

Nếu quý bạn muốn kích công danh, sự nghiệp, tài vận, gia đạo, tình duyên hay giải hạn, bạn có thể chọn sim phong thủy trong kho sim phong thủy hợp từng công việc sau đây:

Phong thủy Tạp luận

Đánh giá: đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao
Mô tả: Dựa vào Ngũ hành diễn giải Ngũ hành thân chủ, Tứ trụ bản mệnh, Ngũ hành dãy số qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc nhằm…
Đánh giá: đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao
Mô tả: Mỗi con số đều ẩn chứa những ý nghĩa tốt xấu riêng theo cách luận số. Khám phá ngay ý nghĩa từng con số và các cặp số đẹp theo…
Đánh giá: đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao
Mô tả: 64 quẻ Kinh Dịch được tạo thành từ sự kết hợp của 8 quẻ Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn mang ý nghĩa tốt có, xấu có; giúp…
Đánh giá: đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao đánh giá sao
Mô tả: Sắp xếp Cửu tinh vào tinh bàn còn gọi là an sao hạ quẻ, đó là phương pháp quan trọng nhất của Huyền Không học. Xem chi tiết phương pháp…

Danh sách sim hợp tuổi