Trong văn hóa phương Đông, sao hạn theo tuổi đóng vai trò quan trọng trong việc dự đoán vận trình của mỗi người qua từng năm. Mỗi người khi sinh ra đều chịu sự chi phối của các vì sao, và qua từng năm, sao chiếu mệnh thay đổi sẽ kéo theo những biến động về tài lộc, sức khỏe, công danh hay tình cảm. Việc xem sao hạn theo tuổi không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ xu hướng may - rủi trong năm mà còn chủ động tìm cách hóa giải vận xấu, tận dụng thời cơ tốt để phát triển bản thân. Cùng chuyên gia của simphongthuy.vn xem tuổi sao hạn năm 2026 của mình ngay sau đây.
Sao hạn trong phong thủy phương Đông, là những hành tinh hay vì sao đặc biệt chiếu mạng và dự đoán vận mệnh của con người. Theo đó, mỗi con người khi sinh ra sẽ có một sao hạn riêng, đại diện cho sức mạnh và ảnh hưởng vũ trụ đối với cuộc đời của họ.
Mỗi năm sao hạn sẽ có sự thay đổi tương ứng từng tuổi, sự thăng trầm trong cuộc sống của con người được diễn giải dựa trên sự thay đổi và tương tác giữa các hành tinh và vì sao. Các biến cố và sự kiện trong cuộc sống được xem xét theo quy luật Biến Dịch của sao hạn, đó là sự biến đổi và thay đổi không ngừng dựa trên tương tác của các yếu tố vũ trụ này.
Vì sao nên xem sao hạn theo tuổi?

Như vậy, sự hiểu biết về sao hạn không chỉ giúp con người hiểu rõ hơn về môi trường xung quanh mình mà còn giúp họ dự đoán và điều chỉnh cuộc sống của mình theo hướng tích cực và hòa hợp với nguồn năng lượng vũ trụ.
Theo lý thuyết phong thủy thì hệ thống 9 sao chiếu mệnh được chia thành 3 nhóm gồm nhóm sao tốt, sao xấu và sao trung tính, cụ thể:
+ Sao Thái Dương: Đây là một trong những sao tốt nhất, mang lại sự tốt lành, thuận lợi và may mắn trong các lĩnh vực như công danh và sức khỏe cho nam giới. Tuy nhiên, với phụ nữ, sao này có thể mang đến những vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là vào tháng 6 và 10 trong lịch âm.
+ Sao Thái Âm: Là một trong những sao tốt nhất, mang lại may mắn và thành công cho cả nam và nữ, bao gồm cả sự thịnh vượng về công việc và tài chính. Tháng 9 thường là thời gian có nhiều sự kiện vui vẻ và hạnh phúc. Tuy nhiên, cần chú ý đến sức khỏe, đặc biệt là đối với phụ nữ trong tháng 10 để tránh những vấn đề không mong muốn liên quan đến sinh sản.
+ Sao Mộc Đức: Đây cũng là một trong những sao tốt, mang lại sự an lành, may mắn và hỉ sự. Sao này thường hoạt động tích cực nhất vào tháng 10 và tháng chạp âm lịch, mang lại nhiều cơ hội và thành công. Tuy nhiên, phụ nữ nên đề phòng các vấn đề liên quan đến máu huyết, trong khi nam giới cần chú ý đến sức khỏe mắt để tránh những vấn đề không mong muốn.
+ Sao Vân Hớn: Được coi là sao xấu nhất khi chiếu mạng vào tháng 2 và 8 âm lịch chủ về ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh chỉ ở mức trung bình. Cả nam và nữ đều có khả năng gặp phải vấn đề về sức khỏe, cần phải chú ý đến lời nói và tránh xa những tình huống thị phi. Đặc biệt, nam giới có thể gặp phải tai tiếng, vấn đề pháp lý, trong khi phụ nữ có thể gặp khó khăn liên quan đến thai sản.
+ Sao Thổ Tú: Là sao mang đến sự tai tiếng, tranh chấp, và rắc rối về pháp luật, gia đạo. Sức khỏe có thể bị suy giảm, đặc biệt vào tháng 4 và 8 âm lịch, khi sao này trở nên xấu nhất. Cần phải cẩn trọng và cân nhắc khi đối mặt với các tình huống xấu có thể phát sinh trong thời gian này.
+ Sao Thủy Diệu: Được xem là một trong những sao đồng thời tốt và xấu, hiệu quả của Sao Thủy Diệu phụ thuộc vào từng tháng. Sao này đảm nhận vai trò quan trọng trong việc quản lý tài lộc và hạnh phúc cá nhân. Tuy nhiên, cần phải cẩn thận và kiềm chế trong giao tiếp, đặc biệt là phụ nữ, để tránh gặp phải tai tiếng, rủi ro. Sao Thủy Diệu trở nên xấu hơn vào tháng 4 và 8 âm lịch, đòi hỏi sự cẩn trọng và sẵn lòng kiểm soát bản thân.
+ Sao La Hầu: Sao này thường mang lại những điềm bất lợi không may mắn cho cả nam và nữ mạng trong các vấn đề liên quan đến luật pháp, công quyền, tai nạn, bệnh tật, và tai tiếng thị phi. Đặc biệt, cần chú ý đến Sao La Hầu vào tháng giêng và tháng 2 âm lịch, bởi vì đây được coi là thời gian xấu nhất, khi Sao La Hầu có tác động tiêu cực nhất, gây ra nhiều vấn đề và trở ngại cho người chịu ảnh hưởng.
+ Sao Thái Bạch: Sao Thái Bạch được coi là một trong những sao hung và là sao xấu nhất trong 9 sao, chủ gây bất lợi cho nam giới. Những người bị sao Thái Bạch chiếu mạng thường phải đối mặt với nhiều khó khăn, gặp nhiều trở ngại trong cuộc sống, chủ về gây hao tốn tài sản và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, đặc biệt là vào các tháng 2, 5 và 8 âl
+ Sao Kế Đô: Sao Kế Đô được coi là hung tinh đối với nữ giới và thường mang đến nhiều điềm xui xẻo, bất lợi. chủ về liên quan đến sức khỏe, bệnh tật, và các sự kiện không may mắn khác. Ngoài ra, Sao Kế Đô cũng có thể gây ra những tổn thất về tài chính, hao tốn của cải của người bị ảnh hưởng. Đặc biệt, Sao Kế Đô trở nên xấu nhất vào tháng 3 và tháng 9 al.
Hàng năm, sao hạn thay đổi theo quy luật 8 năm 1 lần, dựa theo độ tuổi của bạn để xem sao hạn năm 2025 của bạn là sao gì. Mỗi loại sao có ý nghĩa khác nhau như:
- Sao Diêm Vương: người xa mang tin buồn.
- Sao Thiên Tinh: bị thưa kiện, thị phi
- Sao Thiên La: bị phá phách không yên
- Sao Địa Võng: tai tiếng, coi chừng tù tội
- Sao Tam Kheo: tay chân nhức mỏi
- Sao Ngũ Mộ: hao tiền tốn của
- Sao Huỳnh Tiền: bệnh nặng, hao tài tốn của
- Sao Toán Tận: tật bệnh, hao tài tốn của
Do đó, để xem sao hạn năm 2025 cho 12 con giáp thì mời quý bạn hãy nhấp vào bảng sao hạn năm 2025 dưới đây.
Bên cạnh sao chiếu mệnh, hạn vận trong năm cũng rất quan trọng. Một số hạn tuổi được coi là đại hạn theo phong thủy mà bạn cần nắm được:
Việc xem sao hạn theo tuổi cần kết hợp đầy đủ cả sao chiếu mệnh và các loại hạn này để có cái nhìn toàn diện, chính xác nhất.
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Mậu Tý |
1948 |
Kế Đô - Diêm Vương |
Thái Dương - Thiên La |
|
Canh Tý |
1960 |
Thái Bạch - Toán Tận |
Thái Âm - Huỳnh Tuyền |
|
Nhâm Tý |
1972 |
La Hầu - Tam Kheo |
Kế Đô - Thiên Tinh |
|
Giáp Tý |
1984 |
Kế Đô - Địa Võng |
Thái Dương - Địa Võng |
|
Bính Tý |
1996 |
Thái Bạch - Thiên Tinh |
Thái Âm - Tam Kheo |
|
Mậu Tý |
2008 |
La Hầu - Tam Kheo |
Kế Đô - Thiên Tinh |
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Kỷ Sửu |
1949 |
Vân Hớn - Địa Võng |
La Hầu - Địa Võng |
|
Tân Sửu |
1961 |
Thủy Diệu - Thiên Tinh |
Mộc Đức - Tam Kheo |
|
Quý Sửu |
1973 |
Mộc Đức - Huỳnh Tuyền |
Thủy Diệu - Toán Tận |
|
Ất Sửu |
1985 |
Vân Hớn - Thiên La Xem |
La Hầu - Diêm Vương |
|
Đinh Sửu |
1997 |
Thủy Diệu - Ngũ Mộ |
Mộc Đức - Ngũ Mộ |
|
Kỷ Sửu |
2009 |
Mộc Đức - Huỳnh Tuyền |
Thủy Diệu - Toán Tận |
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Canh Dần |
1950 |
Thái Dương - Thiên La |
Thổ Tú - Diêm Vương |
|
Nhâm Dần |
1962 |
Thổ Tú - Ngũ Mộ |
Vân Hớn - Ngũ Mộ |
|
Giáp Dần |
1974 |
Thái Âm - Diêm Vương |
Thái Bạch - Thiên La |
|
Bính Dần |
1986 |
Thái Dương - Toán Tận |
Thổ Tú - Huỳnh Tuyền |
|
Mậu Dần |
1998 |
Thổ Tú - Ngũ Mộ |
Vân Hớn - Ngũ Mộ |
|
Canh Dần |
2010 |
Thái Âm - Diêm Vương |
Thái Bạch - Thiên La |
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Tân Mão |
1951 |
Thái Bạch - Toán Tận |
Thái Âm - Huỳnh Tuyền |
|
Quý Mão |
1963 |
La Hầu - Tam Kheo |
Kế Đô - Thiên Tinh |
|
Ất Mão |
1975 |
Kế Đô - Địa Võng |
Thái Dương - Địa Võng |
|
Đinh Mão |
1987 |
Thái Bạch - Thiên Tinh |
Thái Âm - Tam Kheo |
|
Kỷ Mão |
1999 |
La Hầu - Tam Kheo |
Kế Đô - Thiên Tinh |
|
Tân Mão |
2011 |
Kế Đô - Địa Võng |
Thái Dương - Địa Võng |
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Nhâm Thìn |
1952 |
Thủy Diệu - Thiên Tinh |
Mộc Đức - Tam Kheo |
|
Giáp Thìn |
1964 |
Mộc Đức - Huỳnh Tuyền |
Thủy Diệu - Toán Tận |
|
Bính Thìn |
1976 |
Vân Hớn - Thiên La |
La Hầu - Diêm Vương |
|
Mậu Thìn |
1988 |
Thủy Diệu - Thiên Tinh |
Mộc Đức - Tam Kheo |
|
Canh Thìn |
2000 |
Mộc Đức - Huỳnh Tuyền |
Thủy Diệu - Toán Tận |
|
Nhâm Thìn |
2012 |
Vân Hớn - Thiên La |
La Hầu - Diêm Vương |
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Quý Tỵ |
1953 |
Thổ Tú - Ngũ Mộ |
Vân Hớn - Ngũ Mộ |
|
Ất Tỵ |
1965 |
Thái Âm - Diêm Vương |
Thái Bạch - Thiên La |
|
Đinh Tỵ |
1977 |
Thái Dương - Toán Tận |
Thổ Tú - Huỳnh Tuyền |
|
Kỷ Tỵ |
1989 |
Thổ Tú - Ngũ Mộ |
Vân Hớn - Ngũ Mộ |
|
Tân Tỵ |
2001 |
Thái Âm - Diêm Vương |
Thái Bạch - Thiên La |
|
Quý Tỵ |
2013 |
Thái Dương - Toán Tận |
Thổ Tú - Huỳnh Tuyền |
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Giáp Ngọ |
1954 |
La Hầu - Tam Kheo |
Kế Đô - Thiên Tinh |
|
Bính Ngọ |
1966 |
Kế Đô - Địa Võng |
Thái Dương - Địa Võng |
|
Mậu Ngọ |
1978 |
Thái Bạch - Toán Tận |
Thái Âm - Huỳnh Tuyền |
|
Canh Ngọ |
1990 |
La Hầu - Tam Kheo |
Kế Đô - Thiên Tinh |
|
Nhâm Ngọ |
2002 |
Kế Đô - Địa Võng |
Thái Dương - Địa Võng |
|
Giáp Ngọ |
2014 |
Thái Bạch - Thiên Tinh |
Thái Âm - Tam Kheo |
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Ất Mùi |
1955 |
Mộc Đức - Huỳnh Tuyền |
Thủy Diệu - Toán Tận |
|
Đinh Mùi |
1967 |
Vân Hớn - Thiên La |
La Hầu - Diêm Vương |
|
Kỷ Mùi |
1979 |
Thủy Diệu - Thiên Tinh |
Mộc Đức - Tam Kheo |
|
Tân Mùi |
1991 |
Mộc Đức - Huỳnh Tuyền |
Thủy Diệu - Toán Tận |
|
Quý Mùi |
2003 |
Vân Hớn - Thiên La |
La Hầu - Diêm Vương |
|
Ất Mùi |
2015 |
Thủy Diệu - Ngũ Mộ |
Mộc Đức - Ngũ Mộ |
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Bính Thân |
1956 |
Thái Âm - Diêm Vương |
Thái Bạch - Thiên La |
|
Mậu Thân |
1968 |
Thái Dương - Thiên La |
Thổ Tú - Diêm Vương |
|
Canh Thân |
1980 |
Thổ Tú - Ngũ Mộ |
Vân Hớn - Ngũ Mộ |
|
Nhâm Thân |
1992 |
Thái Âm - Diêm Vương |
Thái Bạch - Thiên La |
|
Giáp Thân |
2004 |
Thái Dương - Toán Tận |
Thổ Tú - Huỳnh Tuyền |
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Ất Dậu |
1945 |
La Hầu - Tam Kheo |
Kế Đô - Thiên Tinh |
|
Đinh Dậu |
1957 |
Kế Đô - Địa Võng |
Thái Dương - Địa Võng |
|
Kỷ Dậu |
1969 |
Thái Bạch - Toán Tận |
Thái Âm - Huỳnh Tuyền |
|
Tân Dậu |
1981 |
La Hầu - Tam Kheo |
Kế Đô - Thiên Tinh |
|
Quý Dậu |
1993 |
Kế Đô - Địa Võng |
Thái Dương - Địa Võng |
|
Ất Dậu |
2005 |
Thái Bạch - Thiên Tinh |
Thái Âm - Tam Kheo |
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Bính Tuất |
1946 |
Mộc Đức - Huỳnh Tuyền |
Thủy Diệu - Toán Tận |
|
Mậu Tuất |
1958 |
Vân Hớn - Địa Võng |
La Hầu - Địa Võng |
|
Canh Tuất |
1970 |
Thủy Diệu - Thiên Tinh |
Mộc Đức - Tam Kheo |
|
Nhâm Tuất |
1982 |
Mộc Đức - Huỳnh Tuyền |
Thủy Diệu - Toán Tận |
|
Giáp Tuất |
1994 |
Vân Hớn - Thiên La |
La Hầu - Diêm Vương |
|
Bính Tuất |
2006 |
Thủy Diệu - Ngũ Mộ |
Mộc Đức - Ngũ Mộ |
|
Tuổi |
Năm sinh |
Sao - Hạn 2026 cho nam mạng |
Sao - Hạn 2026 cho nữ mạng |
|
Đinh Hợi |
1947 |
Thái Âm - Diêm Vương |
Thái Bạch - Thiên La |
|
Kỷ Hợi |
1959 |
Thái Dương - Thiên La |
Thổ Tú - Diêm Vương |
|
Tân Hợi |
1971 |
Thổ Tú - Ngũ Mộ |
Vân Hớn - Ngũ Mộ |
|
Quý Hợi |
1983 |
Thái Âm - Diêm Vương |
Thái Bạch - Thiên La |
|
Ất Hợi |
1995 |
Thái Dương - Toán Tận |
Thổ Tú - Huỳnh Tuyền |
|
Đinh Hợi |
2007 |
Thổ Tú - Tam Kheo |
Vân Hớn - Thiên Tinh |
Khi gặp năm có sao xấu chiếu mệnh, việc hóa giải đúng cách sẽ giúp giảm bớt tai ương, thu hút cát khí. Dưới đây là những phương pháp phổ biến và hiệu quả:
Đối với các sao xấu như La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch..., nên làm lễ cúng sao đầu năm (hoặc hàng tháng) tại chùa hoặc tại nhà. Khi cúng cần đúng giờ sao đăng viên và nghi thức trang trọng.
Đeo vật phẩm phong thủy hợp tuổi mệnh cũng là cách hóa giải sao hạn hiệu quả:
Dù áp dụng các phương pháp phong thủy hay tâm linh, gốc rễ hóa giải vận hạn vẫn là:
Việc xem sao hạn theo tuổi là một cách giúp chúng ta thấu hiểu sâu sắc hơn về vận trình của chính mình trong từng năm, từ đó có thể chủ động đón cát tránh hung. Tuy mỗi người đều chịu sự ảnh hưởng của sao chiếu mệnh và các hạn tuổi khác nhau, nhưng với sự chuẩn bị kỹ lưỡng, tâm thế an nhiên và hành động tích cực, chúng ta hoàn toàn có thể hóa giải vận hạn, chuyển hung thành cát. Đừng quên kết hợp việc cúng sao giải hạn, sử dụng vật phẩm phong thủy phù hợp và làm nhiều việc thiện để gia tăng phúc khí, giúp cuộc sống thêm phần may mắn, bình an trong năm 2025 và những năm tiếp theo. Chúc bạn luôn gặp thuận lợi, vững bước trên hành trình của mình!
Sắp xếp Cửu tinh vào tinh bàn còn gọi là an sao hạ quẻ, đó là phương pháp quan trọng nhất của Huyền Không học. Xem chi tiết phương pháp này ngay tại đây.
Dựa vào Ngũ hành diễn giải Ngũ hành thân chủ, Tứ trụ bản mệnh, Ngũ hành dãy số qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc nhằm giúp quý bạn dễ dàng chọn lựa dãy số hợp mệnh.
64 quẻ Kinh Dịch được tạo thành từ sự kết hợp của 8 quẻ Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn mang ý nghĩa tốt có, xấu có; giúp tiên đoán tương lai gần theo nguyên tắc âm dương giao cảm.
Mỗi con số đều ẩn chứa những ý nghĩa tốt xấu riêng theo cách luận số. Khám phá ngay ý nghĩa từng con số và các cặp số đẹp theo quan niệm dân gian ngay tại đây.