TIN TỨC PHONG THUỶ
Nội Quái và Ngoại Quái Là Gì? Ý Nghĩa và Vai Trò Trong Kinh Dịch
Kinh Dịch là một hệ thống triết học cổ xưa và là nền tảng của nhiều lĩnh vực nghiên cứu phong thủy, chiêm tinh và bói toán. Một trong những khái niệm cơ bản và quan trọng nhất trong Kinh Dịch chính là nội quái và ngoại quái. Được hình thành từ sự kết hợp của các quẻ đơn, nội quái và ngoại quái đóng vai trò quan trọng trong việc giải mã các hiện tượng và diễn biến cuộc sống. Để hiểu sâu hơn về ý nghĩa và ứng dụng của hai khái niệm này, Simphongthuy.vn sẽ phân tích chi tiết về nội quái và ngoại quái, mối quan hệ giữa chúng và cách xác định trong hệ thống 64 quẻ Dịch trong bài viết này.
1. Nội quái và ngoại quái là gì?
Trong Kinh Dịch, mỗi quẻ trùng (hay còn gọi là quẻ kép) được hình thành từ hai quẻ đơn. Quẻ đơn nằm ở phía dưới được gọi là nội quái, còn quẻ đơn nằm ở phía trên được gọi là ngoại quái. Các quẻ trùng gồm 6 hào, được đánh số từ dưới lên: hào 1 là sơ hào, hào 2 là nhị, hào 3 là tam, hào 4 là tứ, hào 5 là ngũ, và hào cuối cùng là thượng hào. Có thể xác định nội quái bao gồm các hào sơ hào, hào 1 và hào 2; còn ngoại quái bao gồm các hào 4, hào 5 và thượng hào.
Ví dụ cụ thể: Xét quẻ Địa Thiên Thái

Ví dụ về quẻ Địa Thiên Thái gồm hai quẻ đơn: nội quái là quẻ Càn ☰ (Thiên), ngoại quái là quẻ Khôn ☷ (Địa) mang ý nghĩa đặc biệt về sự thông đạt và hài hòa.
Nội quái của quẻ Thái là Càn (|||), tượng trưng cho Trời (天), biểu thị sự mạnh mẽ, chủ động và đầy sinh lực. Ngoại quái là Khôn (:::), đại diện cho Đất (地), biểu tượng của sự tiếp nhận, bao dung và mềm mại. Sự kết hợp giữa Càn và Khôn trong quẻ Thái tạo ra một sự cân bằng hoàn hảo, thể hiện hình tượng "Thiên địa hòa xướng", tức là sự giao hòa giữa trời và đất. Quẻ này mang thông điệp về sự thông hiểu, sự điều hòa và sự phát triển thuận lợi, thể hiện một giai đoạn mà mọi thứ đều hanh thông, trôi chảy và được vận hành một cách êm ái.
Như vậy, quẻ được hình thành từ sự chồng lên nhau của các hào quẻ, và việc xác định nội quái và ngoại quái là bước đầu quan trọng khi luận giải quẻ. Trong các phương vị của 64 quẻ do Phục Hy sáng lập, nội quái gần trung tâm hơn, biểu thị những yếu tố nội tại, còn ngoại quái nằm ngoài, đại diện cho các yếu tố ngoại vi.
2. Mối quan hệ của nội quái và ngoại quái
2.1. Nội quái và ngoại quái thể hiện sự tiến triển theo thời gian
Nội quái và ngoại quái không chỉ là hai phần riêng lẻ, mà còn có mối quan hệ tương tác mật thiết với nhau. Trong một quẻ kép, nội quái biểu thị những yếu tố nội tại, những gì đang diễn ra bên trong và bên dưới bề mặt, trong khi ngoại quái biểu hiện các yếu tố bên ngoài, những ảnh hưởng từ môi trường và tác động từ bên ngoài.
Theo lý thuyết phổ biến nhất, các hào của nội quái biểu thị các giai đoạn ban đầu của một sự việc, còn ngoại quái diễn tả giai đoạn sau cùng. Ví dụ, trong quẻ Thuần Càn, nội quái thể hiện sự khởi đầu của vạn vật, quá trình phát triển dần dần, trong khi ngoại quái thể hiện sự hoàn thiện và biến hóa. Tương tự, trong quẻ Hàm, các hào từ dưới lên mô tả quá trình tiến triển từ bàn chân lên tới đỉnh đầu, cho thấy sự vận động tuần tự của các yếu tố trong đời sống.
2.2. Các thuyết lý giải mối quan hệ nội quái và ngoại quái
Có nhiều cách lý giải khác nhau về mối quan hệ giữa nội quái và ngoại quái:
- Thuyết tuần tự thời gian: Đây là cách giải thích phổ biến nhất, cho rằng các hào trong nội quái và ngoại quái thể hiện sự phát triển tuần tự của một sự việc theo thời gian, từ giai đoạn khởi đầu cho đến khi hoàn tất.
- Thuyết nhân quả: Một số nhà nghiên cứu như J. Lavier cho rằng nội quái biểu thị nguyên nhân, còn ngoại quái biểu thị kết quả. Theo đó, các hào trong nội quái thể hiện các yếu tố nền tảng (nhân), còn các hào trong ngoại quái biểu hiện kết quả hoặc hậu quả của những yếu tố này.
- Thuyết tam tài: Một số lý thuyết khác cho rằng nội quái và ngoại quái thể hiện mối quan hệ giữa Trời, Đất và Người. Trong đó, nội quái đại diện cho các yếu tố bên trong hoặc nền tảng, còn ngoại quái đại diện cho các yếu tố bên ngoài hoặc sự thể hiện ra bên ngoài.
3. Xác định nội quái và ngoại quái của 64 quẻ dịch
Trong hệ thống Kinh Dịch, việc xác định nội quái và ngoại quái của các quẻ là bước cơ bản để luận giải quẻ. Mỗi quẻ trong 64 quẻ dịch đều có một cấu trúc gồm 2 quẻ đơn ghép lại.

Bạn đọc có thẻ tra nội quái và ngoại quái của 64 quẻ Dịch theo bảng dưới đây:
Quẻ Dịch | Nội Quái | Ngoại Quái |
Thuần Càn | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) |
Thuần Khôn | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) |
Thủy Lôi Truân | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) |
Sơn Thủy Mông | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) |
Thủy Thiên Nhu | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) |
Thiên Thủy Tụng | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) |
Địa Thủy Sư | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) |
Thủy Địa Tỷ | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) |
Phong Thiên Tiểu Súc | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) |
Thiên Trạch Lý | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) |
Địa Thiên Thái | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) |
Thiên Địa Bĩ | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) |
Thiên Hỏa Đồng Nhân | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) |
Hỏa Thiên Đại Hữu | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) |
Địa Sơn Khiêm | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) |
Lôi Địa Dự | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) |
Trạch Lôi Tùy | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) |
Sơn Phong Cổ | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) |
Địa Trạch Lâm | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) |
Phong Địa Quan | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) |
Hỏa Lôi Phệ Hạp | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) |
Sơn Hỏa Bí | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) |
Sơn Địa Bác | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) |
Địa Lôi Phục | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) |
Thiên Lôi Vô Vọng | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) |
Sơn Thiên Đại Súc | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) |
Sơn Lôi Di | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) |
Trạch Phong Đại Quá | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) |
Thuần Khảm | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) |
Thuần Ly | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) |
Trạch Sơn Hàm | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) |
Lôi Phong Hằng | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) |
Thiên Sơn Độn | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) |
Lôi Thiên Đại Tráng | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) |
Hỏa Địa Tấn | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) |
Địa Hỏa Minh Di | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) |
Phong Hỏa Gia Nhân | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) |
Hỏa Trạch Khuê | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) |
Thủy Sơn Kiển | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) |
Lôi Thủy Giải | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) |
Sơn Trạch Tổn | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) |
Phong Lôi Ích | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) |
Trạch Thiên Quải | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) |
Thiên Phong Cấu | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) | ☰ (||| 乾 qián) Càn (Thiên) |
Trạch Địa Tụy | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) |
Địa Phong Thăng | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) | ☷ (::: 坤 kūn) Khôn (Địa) |
Trạch Thủy Khốn | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) |
Thủy Phong Tỉnh | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) |
Trạch Hỏa Cách | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) |
Hỏa Phong Đỉnh | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) |
Thuần Chấn | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) |
Thuần Cấn | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) |
Phong Sơn Tiệm | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) |
Lôi Trạch Quy Muội | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) |
Lôi Hỏa Phong | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) |
Hỏa Sơn Lữ | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) |
Thuần Tốn | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) |
Thuần Đoài | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) |
Phong Thủy Hoán | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) |
Thủy Trạch Tiết | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) |
Phong Trạch Trung Phu | ☱ (||: 兌 dũi) Đoài (Trạch) | ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn (Phong) |
Lôi Sơn Tiểu Quá | ☶ (::| 艮 gẽn) Cấn (Sơn) | ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn (Lôi) |
Thủy Hỏa Ký Tế | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) |
Hỏa Thủy Vị Tế | ☵ (:|: 坎 kản) Khảm (Thủy) | ☲ (|:| 離 li2) Ly (Hỏa) |
Kết luận
Nội quái và ngoại quái là hai yếu tố quan trọng trong việc hình thành và giải mã quẻ Dịch. Chúng không chỉ đơn giản là hai phần của một quẻ kép, mà còn phản ánh mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố nội tại và ngoại vi của một tình huống hay hiện tượng. Hiểu rõ nội quái và ngoại quái giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về diễn biến của sự việc, từ giai đoạn khởi đầu cho đến khi hoàn tất. Đây là một trong những bước nền tảng quan trọng để áp dụng Kinh Dịch vào việc dự đoán, phân tích và đưa ra những giải pháp hữu ích trong đời sống hàng ngày.
Nếu quý bạn muốn kích công danh, sự nghiệp, tài vận, gia đạo, tình duyên hay giải hạn, bạn có thể chọn sim phong thủy trong kho sim phong thủy hợp từng công việc sau đây: