Skip to content

TIN TỨC PHONG THUỶ

05 Cách lập quẻ dịch, gieo quẻ kinh dịch phổ biến nhất hiện nay

14:31 07/11/2023 - Tác giả: Thúy Hằng

Lập quẻ dịch là một phương pháp được nhiều người sử dụng hiện nay nhằm tiên đoán kết quả của một sự việc nào đó sắp xảy ra. Có nhiều phương pháp lập quẻ khác nhau, tùy vào mục đích của người lập quẻ. Dưới đây là những cách lập quẻ phổ biến và chính xác nhất.

cách lập quẻ dịch

1. Lập quẻ dịch là gì?

Lập quẻ Kinh Dịch hay còn được gọi là Chiêm quái. Đây là phương pháp dựa vào quẻ dịch để luận đoán xem sự hung - cát của một sự việc, sự vật nào đó, giúp chủ nhân nhận định và có những giải pháp phù hợp. Nếu đó là quẻ cát thì chủ nhân biết cách đón nhận và phát huy, còn nếu đó là quẻ hung thì người dùng biết cách phòng tránh những điều kém may mắn có thể xảy đến.


2. Tổng hợp 05 cách lập quẻ dịch chính xác và phổ biến nhất

2.1. Hướng dẫn lập quẻ kinh dịch bằng seri tiền

cách lập quẻ bằng seri tiền


Lập quẻ Kinh Dịch bằng seri tiền là phương pháp phổ biến, dễ thực hiện. Thực hiện phương pháp này giúp người gieo quẻ đoán trước được sự việc sắp diễn ra là cát hay hung, là tốt đẹp hay kém may mắn. Cách lập quẻ dịch bằng seri tiền như sau:

➤ Bước 1: 

Bạn rút ví ra, sau đó lấy 2 tay nắm chặt ví, mắt nhắm lại và tập trung vào điều mà mình muốn hỏi trong 1 phút. 

➤ Bước 2: 

Rút 1 tờ tiền bất kỳ trong ví và xem số seri. Sẽ tùy vào tờ tiền là tiền giấy hay tiền polyme mà có số seri khác nhau, từ đó việc luận giải cũng sẽ riêng biệt.

➤ Bước 3: 

Lập quẻ dịch với seri tiền sẽ chia làm 2 dạng là seri tiền 7 số (loại tiền được phát hành trước năm 2003) và seri tiền 8 số (loại tiền được phát hành từ năm 2003) như sau:

Loại quẻ

Lập quẻ seri tiền 7 số

Lập quẻ seri tiền 8 số

Quẻ chủ

  • Tìm Thượng quái:

Lấy tổng 3 con số đầu tiên của dòng seri chia cho 8, rồi lấy phần số dư tra. Nếu chia hết số dư sẽ là 8 thuộc quẻ Khôn. 

  • Tìm Hạ quái

Lấy tổng 4 con số cuối của dòng seri chia cho 8, rồi lấy phần số dư. Nếu chia hết số dư sẽ là 8 thuộc quẻ Khôn.

  • Tìm Thượng quái:

Lấy tổng 4 số đầu tiên của seri chia cho 8, rồi lấy phần số dư. Nếu chia hết số dư sẽ là 8 thuộc quẻ Khôn. 

  • Tìm Hạ quái

Lấy tổng 4 con số cuối của seri chia cho 8, rồi lấy phần số dư. Nếu chia hết số dư sẽ là 8 thuộc quẻ Khôn.

Quẻ biến

Cộng 7 con số của seri lại rồi lấy tổng chia cho 6. Số dư chính là hào động biến. Nếu chia hết số hào biến sẽ là 6.

Cộng 8 con số của seri lại rồi lấy tổng chia cho 6. Số dư chính là hào động biến. Nếu chia hết số hào biến sẽ là 6.

 
 
Bảng đối chiếu số dư theo mã số hóa các quẻ

8 quẻ TTBQ

Càn

Đoài

Ly

Chấn

Tốn

Khảm

Cấn

Khôn

Tượng 8 quẻ TTBQ

Mã hóa số dư

1

2

3

4

5

6

7

8


 
Bảng xác định số dành cho giờ động tâm

Giờ

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Thời gian

23h - 1h

1h - 3h

3h - 5h

5h - 7h

7h- 9h

9h - 11h

Trị số

1

2

3

4

5

6

Giờ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Thời gian

11h - 13h

13h - 15h

15h - 17h

17h - 19h

19h - 21h

21h - 23h

Trị số

7

8

9

10

11

12

 

2.2. Phương pháp gieo quẻ kinh dịch bằng đồng xu

gieo quẻ bằng đồng xu


Khi cần biết mọi việc sắp tới có diễn ra theo đúng dự kiến hay không, có tốt đẹp may mắn hay gặp phải rủi ro gì thì xem quẻ dịch theo đồng xu rất hữu hiệu. Kết quả từ việc gieo quẻ này có thể giúp bạn dự đoán được những cơ hội hay khó khăn phía trước để có sự chuẩn bị phù hợp và chu đáo. 

Một đồng xu có 2 mặt tượng trưng cho âm và dương. Mặt có ghi số tiền là mặt dương, mặt có hình ảnh là mặt âm. Quy ước kết quả gieo đồng xu như sau:

Số lượng mặt âm dương khi gieo đồng xu

Kết quả

Ký hiệu

2 mặt dương, 1 mặt âm

Âm

– -

2 mặt âm, 1 mặt dương

Dương

-

3 mặt âm

Âm

– O -

3 mặt dương

Dương

– X -

Sau khi đã hiểu rõ quy ước thì bạn tiến hành gieo quẻ. Lưu ý, nên gieo quẻ ở những nơi yên tĩnh để dễ tĩnh tâm, kết quả quẻ sẽ chính xác nhất.

➤ Bước 1: 

Đặt 3 đồng xu vào lòng bàn tay và thành tâm suy nghĩ về điều mình đang muốn tìm hiểu

➤ Bước 2: 

Xóc đều 3 đồng xu trong lòng bàn tay

➤ Bước 3: 

Thả cho 3 đồng xu rơi xuống đĩa

➤ Bước 4: 

Đọc kết quả theo quy ước đã nêu ở bảng kết quả gieo đồng xu ở trên.
 

2.3. Cách bốc quẻ kinh dịch theo giờ động tâm

bốc quẻ dịch theo giờ động tâm


Gieo quẻ theo giờ động tâm giúp luận giải những sự việc sắp xảy ra là hung hay cát. Trước khi tiến hành gieo quẻ, bạn quy ước các giá trị thời gian như sau:

Đơn vị quy ước thời gian

Giá trị thời gian

Hàng chi (địa chi)

Tý là 1, Sửu là 2, Dần là 3, Mão là 4, Thìn là 5, Tỵ là 6, Ngọ là 7, Mùi là 8, Thân là 9, Dậu là 10, Tuất là 11, Hợi là 12

Tháng

Tháng 1 là 1, tháng 2 là 2….cho đến tháng 12 là 12

Ngày

Ngày mùng 1 là 1, mùng 2 là 2...cho đến ngày 30 là 30

Giờ

- Giờ Tý (23h-1h) là 1

- Giờ Sửu (1h-3h) là 2

- Giờ Dần (từ 3h-5h) là 3

- Giờ Mão (từ 5h-7h) là 4

- Giờ Thìn (từ 7h-9h) là 5

- Giờ Tỵ (từ 9-11h) là 6

- Giờ Ngọ (từ 11-13h) là 7

- Giờ Mùi (từ 13h-15h) là 8

- Giờ Thân (từ 15h-17h) là 9

- Giờ Dậu (từ 17h-19h) là 10

- Giờ Tuất (từ 19h-21h) là 11

- Giờ Hợi (từ 21h-23h) là 12

 

➤ Tiến hành gieo quẻ theo giờ động tâm như sau:

Lập quẻ theo giờ động tâm

Cách thực hiện

Lập quái thượng

Cộng tổng ngày + tháng + năm động tâm rồi chia cho 8, lấy số dư.
Nếu chia hết cho 8 thì số dư là 8

Lập quái hạ

Cộng tổng ngày + tháng + năm + giờ động tâm rồi chia cho 8, lấy số dư.
Nếu chia hết cho 8 thì số dư là 8

Lập quẻ dịch

Dựa vào quái thượng và quái hạ là gì để ghép lại thành một quẻ hoàn chỉnh

Lập hào động trong quẻ dịch

Cộng tổng ngày + tháng + năm + giờ động tâm rồi chia cho 6, lấy số dư.
Nếu tổng chia hết cho 6 thì lấy số dư là 6.

 

Ví dụ:

14h15 phút ngày 10 tháng 8 năm 2021 Tân Sửu thì lập quẻ theo giờ động tâm như sau:

Lập quẻ dịch:

Quái thượng được tính là: 10 + 8 + 2 = 20/8 = 2,5. Số dư là 5 tương ứng với quẻ Tốn.

Quái hạ được tính là: 10 + 8 + 2 + 8 = 28/8 = 3,5. Số dư là 5 tương ứng với quẻ Tốn.

Quái thượng Tốn, quái hạ Tốn lập thành quẻ số 57 Thuần Tốn.

Lập hào động trong quẻ Thuần Tốn:

10 + 8 + 2 + 8 = 28/6 = 4,6. Số dư là 6 ứng với động hào 6.

Xét trong quẻ 57 Thuần Tốn thì động hào 6 ứng với hào Dương.
 

2.4. Cách lập quẻ dịch theo ngày tháng năm sinh

lập quẻ theo ngày tháng năm sinh


Gieo quẻ dịch theo ngày tháng năm sinh giúp luận đoán vận mệnh của một người, giúp họ biết được cuộc sống có những thay đổi ra sao, vận mệnh giàu nghèo, khó khăn hay cơ hội đến khi nào. 

Cách lập quẻ dịch này cũng có quy ước về năm, tháng và tượng quẻ như phương pháp theo giờ động thêm. Ngoài ra, bạn còn cần chú ý thêm quy ước về Thiên can như sau: Giáp là 1, Ất là 2, Bính là 3, Đinh là 4, Mậu là 5, Kỷ là 6, Canh là 7, Tân là 8, Nhâm là 9, Quý là 10.

➤ Tiến hành lập quẻ dịch theo ngày tháng năm sinh như sau:

Lập quẻ theo ngày tháng năm sinh

Cách thực hiện

Lập quái thượng

Cộng tổng ngày + tháng + năm (năm sẽ bằng Thiên can + Địa chi) rồi chia cho 8, lấy số dư.
Nếu chia hết cho 8 thì số dư là 8.

Lập quái hạ

Cộng tổng ngày + tháng + năm + giờ động tâm rồi chia cho 8, lấy số dư.
Nếu chia hết cho 8 thì số dư là 8.

Lập quẻ dịch

Dựa vào quái thượng và quái hạ là gì để ghép lại thành một quẻ hoàn chỉnh

Lập hào động trong quẻ dịch

Cộng tổng ngày + tháng + năm + giờ động tâm rồi chia cho 6, lấy số dư.
Nếu tổng chia hết cho 6 thì lấy số dư là 6.

 

➤ Ví dụ:

14h15 phút ngày 10 tháng 8 năm 2021 Tân Sửu thì lập quẻ theo ngày tháng năm sinh như sau:

Lập quẻ dịch:

Quái thượng được tính là: [10 + 8 + (8+2)] : 8 = 4 dư 4. Số dư là 4 tương ứng với quẻ Chấn.

Quái hạ được tính là: [10 + 8 + (8+2) + 8] : 8 = 4 dư 4. Số dư là 5 tương ứng với quẻ Chấn.

Quái thượng Chấn, quái hạ Chấn lập thành quẻ dịch Thuần Chấn.

Tính hào động của quẻ dịch:

[10 + 8 + (8+2) + 8] : 6 = 6 dư 0. Số dư là 0 hay 6 ứng với động hào 6.

Xét trong quẻ 20 Chấn thì động hào 6 ứng với hào Âm.
 

2.5. Cách lập quẻ kinh dịch theo số điện thoại

lập quẻ dịch theo số điện thoại


Việc lập quẻ dịch theo số điện thoại giúp luận giải phong thủy sim kinh dịch là hung hay cát, có hỗ trợ người dùng hay mang lại điều kém may mắn nào hay không. 

Quy định về tượng quẻ của phương pháp này được tính: 1 là Càn, 2 là Đoài, 3 là Ly, 4 là Chấn, 5 là Tốn, 6 là Khảm, 7 là Cấn, 8 là Khôn.

➤ Cách lập quẻ dịch qua số điện thoại với 5 bước như sau:

Bước

Cách thực hiện

Bước 1

Chia số điện thoại thành 2 phần, 5 số đầu là quái thượng của quẻ chủ, 5 số sau là quái hạ của quẻ chủ

Bước 2

Tính quái thượng bằng cách cộng tổng 5 con số đầu của sim điện thoại rồi lấy tổng chia cho 8 rồi lấy số dư.
Nếu chia hết không dư thì lấy số dư là 8 rồi tra xem số dư ứng tượng quẻ nào.

Bước 3

Tính hạ quái bằng cách cộng tổng 5 số cuối lại rồi chia cho 8 lấy số dư.
Nếu không dư thì lấy số dư là 8 rồi tra xem số dư ứng tượng quẻ nào.

Bước 4

Ghép thượng quái và hạ quái lập thành quẻ chủ của số điện thoại.
Ý nghĩa của quẻ chủ tương ứng với ý nghĩa chủ đạo của sim số đối với người dùng.

Bước 5

Lập quẻ hỗ của sim từ quẻ chủ của sim theo nguyên tắc biến đổi hào 543 - 432.
Ý nghĩa quẻ hỗ đóng vai trò bổ trợ ý nghĩa cho quẻ chủ của số điện thoại. 


➤ Ví dụ:

Lập quẻ dịch của số điện thoại 0782367890 như sau:

Bước 1

Chia dãy sim thành 2 phần để tính quẻ chủ

07823 là thượng quái, 67890 là hạ quái

Bước 2

Tính thượng quái: (0+7+8+2+3) : 8 = 2 dư 4. Số dư 4 tương ứng quái Chấn

Bước 3

Tính hạ quái: (6+7+8+9+0) : 8 = 3 dư 6. Số dư 6 tương ứng quái Khảm

Bước 4

Thượng quái Chấn, hạ quái Khảm lập thành quẻ chủ Lôi Thủy Giải

Bước 5

Hào 543 và hao 432 của quẻ chủ Lôi Thủy Giải ghép lại sẽ lập thành quẻ hỗ Thủy Hỏa Ký Tế

Như vậy, số điện thoại 0782367890 có quẻ chủ Lôi Thủy Giải và quẻ hỗ Thủy Hỏa Ký Tế đều là quẻ Cát. 

Lập quẻ dịch theo số điện thoại không chỉ hỗ trợ tìm ra phong thủy hung hay cát của dãy sim, từ đó, bách gia có thể lựa chọn sim điện thoại ý nghĩa tốt. Tuy nhiên, quẻ dịch chỉ là một trong những yếu tố xem phong thủy bên trong sim, chưa thể hiện được mối liên hệ giữa sim và người dùng.


Muốn luận giải sim phong thủy đầy đủ, chính xác và khách quan nhất, thì bách gia cần kết hợp quẻ dịch với các yếu tố ngũ hành, âm dương, cửu tinh, tứ trụ học theo cách phân tích của chuyên gia tại nội dung xem phong thủy sim hoặc có thể tra cứu ngay tại phần mềm:

Nhập số sim:

Giới tính:

Giờ sinh:


3. Luận giải ý nghĩa quẻ sau khi lập quẻ dịch

 
quẻ cát
quẻ bình hòa
quẻ hung
 

3.1. Hệ thống quẻ Tốt trong Kinh Dịch

Trong Kinh dịch, có tổng cộng 34 quẻ tốt mang lại sự may mắn, thịnh vượng cho người dùng. Mỗi quẻ sẽ có ý nghĩa may mắn về một hoặc một số lĩnh vực nhất định tới người gieo được quẻ Cát đó. 
 

quẻ cát
 

Quẻ Cát

Ý nghĩa

Tượng quẻ

Thuần Càn

Quẻ Thuần Càn là một quẻ Đại Cát, chủ về tương lai sáng sủa, hậu vận nhiều tài lộc, kinh doanh phát triển, thi cử đỗ đạt. Quẻ có khả năng cải vận, biến đổi vận xấu thành tốt, hung hóa cát. 

Thuần Khôn

Quẻ Thuần Khôn là quẻ dịch Đại Cát, chủ về sự nhu thuận, sản sinh và nuôi dưỡng vạn vật. Người gieo được quẻ Khôn chọn cuộc sống bình ổn, không ham cầu mong lợi lớn thì mọi chuyện đều tốt.

Thủy Thiên Nhu

Quẻ Thủy Thiên Nhu giúp triển khai mọi việc tiến triển thuận lợi sẽ được như ý, dễ thành công, hậu vận rất tốt, thi cử dễ đỗ đạt

Địa Thủy Sư

Quẻ Địa Thủy Sư mang ý nghĩa thành công, thắng lợi trở về, chủ ý về thời vận đang hưng thịnh không ngừng, vận hạn đi qua, thời bình đã tới. 

Thủy Địa Tỷ

Đây là một quẻ tốt chủ về vận thế thuận lợi, mọi hy vọng đạt thành tựu như ý, được sự đồng tình của mọi người, thi cử đỗ đạt cao, kinh doanh dễ phát đạt. Quẻ có khả năng cải vận, biến đổi vận xấu thành tốt, hung hóa cát. 

Thiên Trạch Lý

Quẻ này chủ về mọi việc nếu xử lý khiêm tốn, nhún nhường thì sẽ nhận được kết quả tốt đẹp biến đổi vận xấu thành tốt, hung hóa cát. 

Địa Thiên Thái

Quẻ Địa Thiên Thái là một quẻ tốt, chủ về vận thế tốt đẹp, vạn sự như ý, tương lai xán lạn, công danh và phú quý lớn

Thiên Hỏa Đồng Nhân

Quẻ này chủ về kinh doanh phát đạt, công danh sự nghiệp dễ thành công, tìm việc dễ được toại nguyện. Người sở hữu quẻ này được người khác tín nhiệm, có danh tiếng tốt, tài vận dồi dào, mọi việc dễ thành, tiền bạc hanh thông.

Hỏa Thiên Đại Hữu

Vận thế sung mãn, cực vượng, mọi hy vọng hoàn toàn như ý. Tài vận hanh thông, sự nghiệp thăng tiến, địa vị cao hơn cả ý muốn. Chuyển đổi nghề nghiệp bước sang vận mới rất tốt.

Lôi Địa Dự

Tài vận đang đến, kinh doanh phát đạt và có cơ hội kiếm ra tiền. Người có quẻ này mọi việc thuận lợi, sự nghiệp thành đạt, nên đầu tư kinh doanh sẽ được phú quý, giàu sang.

Sơn Hỏa Bí

Quẻ này chủ về công danh sự nghiệp lúc đầu thuận lợi, về sau gặp nhiều khó khăn cần phải cẩn trọng trước những suy thoái. Vượt qua khó khăn để kinh doanh đạt kết quả tốt hơn.

Sơn Thiên Đại Súc

Vận thế của quẻ Sơn Thiên Đại Súc mang ý nghĩa những khó khăn, vất vả đã qua, thời vận đang đến, bắt đầu hanh thông, không ngừng thăng tiến. Tài vận đang tới, thu nhập nhiều nguồn.

Sơn Lôi Di

Quẻ Sơn Lôi di chiêm đoán điềm lành, chủ về sự bồi bổ, nuôi dưỡng. Người gieo được quẻ Di mà theo chính đạo, luôn trau dồi nhân cách thì mọi việc đều thuận lợi.

Trạch Phong Đại Quá

Quẻ Đại Quá chủ về thời vận khẩn trương một cách phi thường. Người gieo được quẻ này tài đức lỗi lạc, mà biết kìm lại sự tự tin thái quá thì mới làm nên đại sự.

Thuần Ly

Quẻ Ly có ý nghĩa ánh sáng, chính đạo sẽ soi chiếu đường di đúng hướng. Người gieo được quẻ này biết nương tựa, đối nhân xử thế chắc chắn vượt qua hiểm nguy.

Trạch Sơn Hàm

Quẻ này là cơ hội tốt để hoàn thành sự nghiệp và có nhiều cơ may trong cuộc sống. Người sở hữu quẻ này vận thế bình ổn, nhất là đối với người trẻ tuổi thì rất tốt đẹp. 

Lôi Phong Hằng

Quẻ này phản ánh vận thế yên ổn, thuận lợi mưu cầu sự nghiệp và phát triển năng lực cá nhân. Người kinh doanh, làm ăn buôn bán sử dụng quẻ này sẽ giúp công việc làm ăn thuận lợi, kiếm được nhiều tiền.

Lôi Thiên Đại Tráng

Vận thế hưng thịnh, gia đạo yên vui, hòa hợp, vợ chồng làm ăn buôn bán phát đạt, thi cử đạt điểm cao. Đổi ngành nghề, tìm việc mới mọi sự hanh thông.

Hỏa Địa Tấn

Người sở hữu quẻ này tài vận sung mãn, kinh doanh phát đạt, là thời cơ để kiếm tiền hợp lẽ, thu được nhiều tiền bạc.

Phong Hỏa Gia Nhân

Quẻ này mang lại cơ hội để hoàn thành sự nghiệp, có thể đạt công thành danh toại, phúc lộc dồi dào. Quẻ này hợp với người làm ăn, buôn bán, kinh doanh. 

Lôi Thủy Giải

Quẻ Lôi Thủy Giải phản ánh công danh sự nghiệp thành đạt, tài vận sắp đến. Hy vọng đạt được như ý muốn. Tài vận tạm đủ. Sự nghiệp thành công.

Phong Lôi Ích

Quẻ này chỉ thời vận rất tốt, mọi việc hanh thông, cơ hội làm ăn phát đạt, sự nghiệp nhiều cơ may thành đạt tốt, mọi hy vọng được như ý.

Trạch Địa Tụy

Quẻ Tụy chủ về sự kết hợp, sum họp, đoàn tụ. Người gặp quẻ này biết gắn kết mọi người lại với nhau, thì ắt đi tới thành công, mọi chuyện đều dễ dàng giải quyết.

Địa Phong Thăng

Quẻ chủ về thời cơ trước mắt là sáng sủa, hậu vận hanh thông. Công danh sự nghiệp dễ hoàn thành, tài vận khá, kinh doanh phát triển, phúc lộc nhiều.

Trạch Hỏa Cách

Quẻ chủ về thời vận tốt, có tài, có tài cải cách đem lại sự phồn vinh cho mọi người, sự trong sáng cho thời đại. 

Hỏa Phong Đỉnh

Quẻ chỉ thời vận tốt, cơ hội vững vàng. Tương lai có nhiều cơ hội tốt, được quý nhân phù trợ.

Phong Sơn Tiệm

Quẻ Tiệm biểu tượng cho thời vận tốt dần lên, có nhiều cơ may để thành công. Kinh doanh nên có kế hoạch từ nhỏ đến lớn và tài lộc sẽ đến nhiều. 

Lôi Hỏa Phong

Quẻ Phong chỉ thời vận đang hết sức thuận lợi, mọi việc trôi chảy, phát triển công danh sự nghiệp, nhiều cơ may trong kinh doanh.

Thuần Đoài

Quẻ Thuần Đoài chỉ vận thế thuận lợi, bình ổn vô sự, thời vận tốt mọi sự đều được như ý nguyện, tài lộc dồi dào.

Phong Thủy Hoán

Quẻ Hoán chỉ thời vận thay đổi, hoán chuyển từ thời gian khổ sang giai đoạn phát triển tươi sáng hơn. Người gặp được quẻ này yên tâm về vận khí tốt, giúp phát triển nhiều công việc. 

Thủy Trạch Tiết

Quẻ Tiết có ý nghĩa về sự điều hòa, tiết chế con người để cùng một điệu. Khi đó, người gieo được quẻ này càng cẩn trọng thì càng hưởng được phúc lộc.

Phong Trạch Trung Phu

Quẻ Trung Phu mang vận thế yên ổn. Người gặp quẻ này có hy vọng, có cố gắng ắt sẽ đạt được kết quả như mong muốn.

Thủy Hỏa Ký Tế

Vận thế mọi việc thuận buồm xuôi gió, tài vận tạm đủ. Quẻ này hưởng sự thành công và danh vọng, mọi công việc làm ăn và sự nghiệp đang đi lên tới đỉnh cao.

 

3.2. Hệ thống quẻ bình hòa trong Kinh Dịch

Hệ thống Kinh Dịch có 16 quẻ Bình Hòa, ý nghĩa ở mức trung bình, không tốt nhưng cũng không xấu. Khi gieo được quẻ bình hòa, mà vẫn mong muốn thuận lợi thì người gieo quẻ phải có hành động theo ý nghĩa quẻ truyền tải, cụ thể như sau:
 

quẻ bình hòa
 

Quẻ
Bình Hòa

Ý nghĩa

Tượng Quẻ

Phong Thiên Tiểu Súc

Gọi tắt là quẻ Tiểu Súc (小畜 xiảo chũ), là quẻ số 9, chiêm đoán công việc không thuận như ý, bề ngoài có vẻ bình ổn, nhưng bên trong lại khó khăn. Gieo được quẻ này cần giữ vững tâm, không chùn bước, làm việc nhỏ thì hanh thông, không nên làm việc lớn.

Trạch Lôi Tùy

Gọi tắt là quẻ Tùy (隨 sui2), là quẻ số 17, chiêm đoán cuộc sống luôn phải nghe theo ý kiến người khác. Gieo được quẻ Tùy thì gặp thời tốt, nhưng không được hành động tùy ý, phải thuận theo thời, lắng nghe lời khuyên từ mọi người mới hanh thông. 

Địa Trạch Lâm

Gọi tắt là quẻ Lâm (臨 lin2), là quẻ số 19, chiêm báo thời tốt đang đến gần, phải biết tranh thủ thiên thời mà tiến lên. Nhưng người gieo được quẻ này muốn thuận lợi thì vừa phải biết tận dụng thời, vừa phải có sự đồng thuận từ mọi người.

Phong Địa Quan

Gọi tắt là quẻ Quan (觀 guan1), là quẻ số 20, ngụ ý tùy thời dùng nghĩa, quan sát mọi việc trên dưới mà thực thi. Người gieo được quẻ Quan cần phải minh mẫn, xem xét kỹ lưỡng mọi tình hình trước khi hành động, tránh họa về sau. 

Hỏa Lôi Phệ Hạp

Gọi tắt là quẻ Phệ Hạp (噬嗑 shi4 ke4), là quẻ số 21, hàm ý thời vận tương đối xấu, làm việc gì cũng khó. Người gieo được quẻ 21 phải hiểu rộng pháp luật, và có quyền lực thì mới giải quyết được các vấn đề.

Địa Lôi Phục

Gọi tắt là quẻ Phục (復 fu4), là quẻ số 24, chiêm luận về thời kỳ phục hồi trở lại, mọi chuyện đang có chiều hướng tốt. Người gieo được quẻ Phục nhận được nhiều lợi thế vượt qua hiểm nguy, hoạn nạn.

Thuần Khảm

Gọi tắt là quẻ Khảm (坎 kan3), là quẻ số 29, chiêm đoán mọi việc ở mức độ trung bình, ổn định, nhưng vẫn tiềm ẩn hiểm nguy. Người gieo được quẻ Khảm mà có lòng chí thành thì sẽ thoát được hung hiểm.

Sơn Trạch Tổn

Gọi tắt là quẻ Tổn (損 sun3), là quẻ số 41, mang ý nghĩa về sự hao tổn, tinh giảm, thời kỳ có khó khăn, tổn thất. Người gieo phải quẻ Tổn cần phải lập kế hoạch điều tiết mọi chuyện để chuyển biến sự mất mát khó lường.

Thiên Phong Cấu

Gọi tắt là quẻ Cấu (姤 gou4), là quẻ số 44, chỉ thời vận thay đổi xấu đi. Quẻ này báo hiệu cho người gieo quẻ cần cẩn thận đề phòng sự xuống dốc trong mọi việc. 

Trạch Thủy Khốn

Gọi tắt là quẻ Khốn (困 kun4), là quẻ số 47, báo hiệu thời vận tiến thoái lưỡng nan, tiêu cực át tích cực. Người gặp quẻ Khốn không được hấp tấp hay oán than sự đời mà nên đợi chờ thời cơ tốt để xoay chuyển tình thế.

Thủy Phong Tỉnh

Gọi tắt là quẻ Tỉnh (井 jing3), là quẻ số 48, nói về thời của sự yên lặng, mọi việc không tiến triển, chỉ đứng yên tại chỗ. Người gieo được quẻ 48 hãy cố gắng duy trì cuộc sống hiện tại, chờ đợi thời cơ mới, tránh rắc rối. 

Thuần Chấn

Gọi tắt là quẻ Chấn (震 zhen4), là quẻ số 51, báo hiệu cho thời thanh bình tới nếu biết giữ vững tinh thần. Lời quẻ khuyên người gieo được quẻ này cần cẩn trọng trước hành động, tránh sai lầm khó lường.

Thuần Cấn

Gọi tắt là quẻ Cấn (艮 gen4), là quẻ số 52, chỉ ra thời chấn động cũng đã đến lúc tĩnh lặng. Lời bàn quẻ Cấn khuyên người kiềm chế, nhưng không phải buông bỏ, mà phải thuận theo vận thế, tìm ra con đường hợp lý.

Hỏa Sơn Lữ

Gọi tắt là quẻ Lữ (旅 lu3), là quẻ số 56, có ý nghĩa không cát nhưng cũng không hung. Người gieo được quẻ này khi đứng trước tình thế không thể đoán trước, cần giữ sắc thái thận trọng, sáng suốt, đứng độc lập, mới có cơ hội về sau.

Thuần Tốn

Gọi tắt là quẻ Tốn (巽 xun4), là quẻ số 57, chỉ vận thế không ổn định, tuy không tốt, nhưng cũng không kéo họa tới. Người gieo được quẻ này nên lắng nghe ý kiến từ nhiều người, không nôn nóng, thì mọi việc về sau mới thuận. 

Lôi Sơn Tiểu Quá

Gọi tắt là quẻ Tiểu Quá (小過 xiao3 guo4), là quẻ số 62, đại diện cho buổi giao thời, không lợi không hại. Gieo được quẻ này, thì phải biết giữ được mình toàn vẹn mới hay, chứ đừng cầu mong lớn, lập đại sự. 

 

3.3. Hệ thống quẻ hung trong Kinh Dịch

Có tất cả 14 quẻ hung trong hệ thống 64 quẻ của Kinh Dịch. Dưới đây là hệ thống 14 quẻ hung với những ý nghĩa cụ thể:
 

quẻ hung
 

Quẻ Hung

Ý Nghĩa

Tượng Quẻ

Thủy Lôi Truân

Trong công việc truân giống như bỏ vốn to kinh doanh trong lúc kinh tế chưa ổn định. Thời vận khó khăn, trở ngại, sự nghiệp khó thành.

Sơn Thủy Mông

Tài vận kém, kinh doanh không thuận, xuất hành không gặp may. Tình yêu và hôn nhân mơ hồ, tìm hiểu chưa kỹ, ít chắc chắn.

Thiên Thủy Tụng

Vận thế suy yếu, mọi việc dễ phạm sơ hở, sai sót, phải cẩn thận trong lời lẽ và hành động. Sự nghiệp bế tắc, có công nhưng không được hưởng.

Thiên Địa Bĩ

Vận thế thời kỳ này tối tăm nghịch cảnh, mọi việc không thuận lợi, mọi gắng sức đều chịu nhiều khổ cực mới có thể vượt qua. Sau đó sẽ có chuyển biến tốt

Sơn Phong Cổ

Vận thế do chủ quan sơ suất mà lâm vào tình thế nguy hiểm, sự nghiệp công danh khó thành. Tài vận không có, kinh doanh ít thuận lợi. 

Sơn Địa Bác

Vận thế cực kỳ gian khổ, bế tắc, không hy vọng gì hết. Là thời kỳ của kẻ tiểu nhân, không phải là cơ hội cho việc hoàn thành sự nghiệp. Tài vận không có, toàn là những việc hao tổn.

Thiên Lôi Vô Vọng

Tài vận không tốt, kinh doanh không thuận lợi, thất thường. Bệnh tật không có chiều hướng thuyên giảm. Tình yêu và hôn nhân cũng gặp nhiều khó khăn, trắc trở.

Thiên Sơn Độn

Quẻ Độn chỉ thời cuộc biến đổi, cái tốt giảm dần, cái xấu thắng thế, sự nghiệp chưa gặp thời. Tài vận kém, công việc không thuận lợi, càng mở rộng càng thất bại.

Địa Hỏa Minh Di

Vận thế hết sức khó khăn, mọi việc trục trặc. Hy vọng khó thành. Sự nghiệp thất bại nặng nề. Chuyển nghề bất lợi. Tài vận không có, kinh doanh thua lỗ.

Hỏa Trạch Khuê

Quẻ chỉ thời vận xấu, công danh sự nghiệp khó thành, tài lộc không có. Không nên làm to những điều dị biệt, gây bất hòa với mọi người vì chỉ thu lại sự bất lợi.

Thủy Sơn Kiển

Tài vận kém, lâm vào cảnh túng quẫn, gian nan, tiền bạc thiếu thốn, không kiếm ra nổi. Hy vọng khó thành, sự nghiệp thất bại.

Trạch Thiên Quải

Vận thế chỉ một sai lầm có thể rơi vào tình thế nguy ngập, tài vận không có, sự nghiệp khó thành. Hôn nhân không tốt đôi. Thi cử khó đạt kết quả tốt.

Lôi Trạch Quy Muội

Quẻ Quy Muội chủ về thời vận kém, dễ bị chuyện tình cảm ảnh hưởng và chi phối. Công danh sự nghiệp ban đầu tưởng là tốt đẹp nhưng thực tế mang điểm rất xấu, mọi việc dang dở, tài vận không đến.

Hỏa Thủy Vị Tế

Thời vận không thuận lợi, công danh sự nghiệp dở dang, tài vận không có. Kinh doanh, buôn bán không phát triển, tìm việc làm khó khăn.

 

 

Trên đây là những cách lập quẻ Dịch hay chính xác là cách gieo quẻ kinh dịch phổ biến và chính xác nhất hiện nay. Mỗi cách thức sẽ phù hợp với những mục đích, hoàn cảnh khác nhau. Do đó, bạn hãy ứng dụng đúng cách vào thực tế để có kết quả chính xác và đúng như mình mong đợi. Chúc cho bạn có những quẻ dịch mang ý nghĩa cát lành và may mắn!

Nếu quý bạn muốn kích công danh, sự nghiệp, tài vận, gia đạo, tình duyên hay giải hạn, bạn có thể chọn sim phong thủy trong kho sim phong thủy hợp từng công việc sau đây:

Phong thủy Tạp luận

Đánh giá:
Mô tả:

Sắp xếp Cửu tinh vào tinh bàn còn gọi là an sao hạ quẻ, đó là phương pháp quan trọng nhất của Huyền Không học. Xem chi tiết phương pháp này ngay tại đây.

Đánh giá:
Mô tả:

Dựa vào Ngũ hành diễn giải Ngũ hành thân chủ, Tứ trụ bản mệnh, Ngũ hành dãy số qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc nhằm giúp quý bạn dễ dàng chọn lựa dãy số hợp mệnh.

Đánh giá:
Mô tả:

64 quẻ Kinh Dịch được tạo thành từ sự kết hợp của 8 quẻ Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn mang ý nghĩa tốt có, xấu có; giúp tiên đoán tương lai gần theo nguyên tắc âm dương giao cảm. 

Đánh giá:
Mô tả:

Mỗi con số đều ẩn chứa những ý nghĩa tốt xấu riêng theo cách luận số. Khám phá ngay ý nghĩa từng con số và các cặp số đẹp theo quan niệm dân gian ngay tại đây.

DANH SÁCH SIM HỢP TUỔI

sp_phone
sp_zalo
sp_messenger
sp_deleteall