Skip to content

TIN TỨC PHONG THUỶ

Bói sim 2 số cuối để xem ý nghĩa 2 số cuối điện thoại Tốt hay Xấu?

2 October 2023 - Tác giả: Thúy Hằng

Nhắc tới 2 số cuối điện thoại nhiều người nghĩ ngay về sự tác động tới hậu vận chủ nhân. Chính vì thế việc xem ý nghĩa 2 số cuối điện thoại được rất nhiều người xem trọng và coi là “không thể bỏ qua” khi chọn sim. Thực hư điều này sẽ được chuyên gia tại simphongthuy.vn lý giải ngay dưới đây.

1. Vì sao nhiều người quan trọng xem ý nghĩa 2 số cuối điện thoại?

Cuộc đời của mỗi con người được chia thành 3 giai đoạn chính là quá khứ - hiện tại - tương lai. Theo đó không ít người cho rằng sim điện thoại cũng chia thành 3 khoảng tương ứng. Cụ thể 2 số cuối của sim biểu thị cho tương lai (hay còn gọi là hậu vận). Vì thế, ý nghĩa của 2 số cuối điện thoại đóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng tới vận trình của người sở hữu là “họa” hay “phúc”. Cụ thể như sau: 

- Ý nghĩa 2 số cuối đẹp: Mang đến ý nghĩa tài vận, may mắn và thuận lợi cho cả dãy sim. Đồng thời chủ nhân của số sim được quý nhân giúp đỡ. Đây là điều lành được ví như “bước đệm vững chắc” để chủ nhân có thể nhanh chóng đạt được những thành công lớn trong tương lai.

- Ý nghĩa 2 số cuối xấu: Đối với nhiều người, sim điện thoại chứa 2 con số cuối mang ý nghĩa xấu tức là mang tới “họa”. Đó là những điều xui xẻo, tai ương, vận hạn có thể đưa đến cho chủ nhân. Hoặc cũng có thể là những điều đen đủi sẽ tiềm ẩn sắp xảy tới cho chính chủ nhân trong tương lai gần. 

Chính vì thế, việc xem ý nghĩa 2 số đuôi điện thoại sẽ giúp người dùng biết được cặp số may mắn, đồng thời tránh những cặp số không may, đưa tới nhiều điều không như mong ước, kỳ vọng.

2. Các cách xem ý nghĩa 2 số cuối sim điện thoại 

 

2.1. Xem ý nghĩa 2 số đuôi điện thoại theo quan niệm dân gian

a. Căn cứ xem ý nghĩa 2 số cuối sim điện thoại theo quan niệm dân gian

y-nghia-2-so-cuoi-dien-thoai

Để xét được ý nghĩa 2 số cuối điện thoại theo quan niệm dân gian thì người dùng căn cứ vào ý nghĩa Hán Việt của từng con số từ 0 đến 9. Trong đó ý nghĩa cụ thể của các con số như sau: 

- Ý nghĩa số 0: Sự khởi đầu mới, cũng có thể hiểu là “hai bàn tay trắng” . Thể hiện ý nghĩa về việc khởi đầu sẽ cần phải cố gắng nhiều, không nên nản chí.

- Ý nghĩa số 1: Biểu tượng cho sự thăng hoa, hoặc đạt được vị trí cao nhất. Đây cũng là con số của cội nguồn phát triển. 

- Ý nghĩa số 2: Đây là con số của sự bảo ban, chở che. Cũng có thể là sự cân bằng, hạnh phúc giống như câu “song hỷ lâm môn”, “niềm vui đôi lứa”.

- Ý nghĩa số 3: Con số này ý nghĩa về nguồn năng lượng bền lâu và mãi mãi. Con số 3 cũng được hiểu mang ý nghĩa về tiền bạc, tài chính. 

- Ý nghĩa số 4: Nhiều người cho rằng con số 4 là đại diện cho quy luật tự nhiên như 4 mùa trong năm, hay 4 phương của đất trời. Con số này mang ý nghĩa về sự vững chắc, vuông vắn. Tuy nhiên cũng có quan niệm số 4 là “Tử”, tượng trưng cho sự chết chóc.

- Ý nghĩa số 5: Con số này có ý nghĩa về vị trí trung tâm, hoặc sự cân bằng. Theo một cách hiểu khác thì số 5 chính là sự sinh sôi, phát triển, những thứ cũ kỹ sẽ nhường chỗ cho điều mới mẻ. 

- Ý nghĩa số 6: Với cách đọc Hán Việt là Lục, dịch nghĩa lái sang là “lộc”, số 6 được hiểu là con số của lộc đưa tới. Cùng với đó, con số này là con số của may mắn, năng lượng tích cực và mang tới chủ nhân sự thịnh vượng và no ấm.                                                                                                                                 

- Ý nghĩa số 7: Đối với quan niệm của người phương Tây số 7 có ý nghĩa thần bí, đại diện cho sức mạnh của thần linh, con số còn là biểu tượng cho đấng tối thượng. Trong tiếng Hán Việt số 7 đọc là “Thất” mang ý nghĩa về sự thất bát, làm ăn không được thuận lợi. 

- Ý nghĩa số 8: Đây là con số của ý nghĩa về sự thịnh vượng. Tiếng Hán Việt đọc số 8 là bát, hiểu thành “phát”, tức là sự phát đạt, sung túc và giàu sang. Số 8 cũng là một con số may mắn được người phương Đông vô cùng ưa chuộng. 

- Ý nghĩa số 9: Số 9 ý nghĩa cho sự bền chặt và lâu dài. Đây là con số của sự trường cửu, bởi dịch nghĩa của con số 9 được hiểu là cửu. Từ cửu trong trường cửu, vĩnh cửu hay còn gọi là đạt ở đỉnh cao của mọi phương diện. 

b. Những bộ 2 số cuối điện thoại có ý nghĩa đẹp, may mắn

  • Đuôi sim 11 - Đại sinh mang ý nghĩa sở hữu vị trí đứng đầu, hơn người trong cuộc sống.

  • Đuôi sim 12 - Ý nghĩa của 2 số cuối điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là sự sinh Mãi mang trong mình sức sống mãnh liệt, sinh sôi nảy nở mãi.

  • Đuôi sim 13 - Sinh Tài con số này sẽ mang lại tài lộc và may mắn cho chủ nhân trong thời gian dài sử dụng.

  • Đuôi sim 15 - ý nghĩa 2 số đuôi điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là sự sinh Phúc đây là con số mang ý nghĩa tốt cho gia đạo gửi gắm mong muốn gia đạo hạnh phúc, bình yên.

  • Đuôi sim 16 - Sinh Lộc đem đến lộc trong công việc kinh doanh, làm ăn buôn bán.

  • Đuôi sim 18 - Ý nghĩa 2 số cuối sim điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là sự sinh Phát mang đến hy vọng sự nghiệp phát đại đặt được mục tiêu ban đầu đặt ra.

  • Đuôi sim 19 - Sinh Trường Cửu sẽ giúp người dùng sim duy trì thành công lâu dài bởi mang trong mình ý nghĩa của sự trường cửu.

  • Đuôi sim 22 - Ý nghĩa hai số cuối điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là sự mãi Mãi chính là gửi gắm sự lâu dài, bền vững mong muốn duy trì và trường tồn mãi.

  • Đuôi sim 23 - Mãi Tài tức là tiền tài lúc nào cũng sung túc, gia đình hạnh phúc đủ đầy.

  • Đuôi sim 26 - ý nghĩa 2 số cuối điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là sự Mãi Lộc tương tự thì đây là bộ số mang trong mình ý nghĩa cung tài lộc mãi mãi rộng mở, sự nghiệp được như sở nguyện.

  • Đuôi sim 28 - mãi Phát ở đây có thể là phát tài - phát lộc đem đến mong ước một cuộc sống thành công dài lâu.

  • Đuôi sim 29 - Bói 2 số cuối điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là sự Mãi Phúc nghĩa là phúc lộc trường tồn đồng thời thể hiện sức mạnh, quyền uy giúp hay còn mang hàm ý được hưởng phúc.

  • Đuôi sim 33 - Tiền Tài chính là đuôi số gửi gắm mong muốn làm ăn may mắn, thành công tiền tài đầy nhà.

  • Đuôi sim 36 - Tài Lộc tức là có tài trong kinh doanh thu về bổng lộc cho mình.

  • Đuôi sim 38 - Ông Địa nhỏ như thần hộ mệnh mang đến may mắn, xua tan vận hạn

  • Đuôi sim 39 - Thần Tài Nhỏ mang lại tiền tài cho người sở hữu thuộc bộ số thần tài.

  • Đuôi sim 49 - Ý nghĩa của 2 số cuối điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là Con Số Tử dù nhiều người dùng lo sợ ý nghĩa xấu từ con số này nhưng theo phong thủy số thì mọi điều không may mắn sẽ hội tụ vào con số gánh hạn.

  • Đuôi sim 53 - Con Số Tử tương tự như 49 thì đây cũng là bộ số mang ý nghĩa gánh hạn cho chủ nhân.

  • Đuôi sim 55 - ý nghĩa 2 số đuôi điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là Đại Phúc mang đến phúc đức lớn cho người dùng mang ý nghĩa hóa giải vận hạn cho người dùng sim.

  • Đuôi sim 56 - Sinh Lộc giúp cho công việc kinh doanh, sự nghiệp sớm gặt hái được thành quả.

  • Đuôi sim 58 - Sinh Phát hàm ý mang đến sự sinh sôi nảy nở, tiền tài cho chủ sim.

  • Đuôi sim 59 - Ý nghĩa 2 số cuối điện thoại của cặp đuôi sim này chính là Sinh Trường Cửu biểu trưng cho sự thăng tiến, sức mạnh bền vững vĩnh cửu

  • Đuôi sim 61 - Lộc Sinh đem lại may mắn về cung tài lộc cho chủ sở hữu sim.

  • Đuôi sim 62 - Lộc Mãi là con số đem ý nghĩa giữ vững tài lộc mãi mãi.

  • Đuôi sim 63 - Ý nghĩa 2 số đuôi điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là Lộc Tài là con số chủ về thu hút may mắn trong cung tài lộc. Có tiền - có tài ắt có công danh.

  • Đuôi sim 65 - Lộc Sinh mang trong mình ý nghĩa kích cung tài lộc ngày càng sinh sôi, nảy nở hơn mỗi ngày.

  • Đuôi sim 66 - Ý nghĩa 2 số đuôi điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là Song Lộc tức là lộc mang lộc tới do đó mà cung tài lộc ngày càng rộng mở, và gặt hái được nhiều may mắn hơn.

  • Đuôi sim 68 - Lộc phát mang ý nghĩa làm ăn, buôn bán kinh doanh luôn mang được may mắn về cung tài lộc.

  • Đuôi sim 69 - Ý nghĩa 2 số cuối điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là Lộc Trường Cửu thể hiện sức mạnh, quyền uy và sự bền vững của cung tài lộc.

  • Đuôi sim 78 - Ông Địa Lớn là bùa hộ mệnh đem lại may mắn, thành công và xua tan nhưng hạn xấu cho chủ nhân chiếc sim.

  • Đuôi sim 79 - Thần Tài Lớn nằm trong bộ số sim thần tài giúp đem lại may mắn, mở rộng cung tài lộc cho chủ nhân.

  • Đuôi sim 82 - Phát Mãi mang hàm ý đem lại thành công, phát đạt bền vững theo thời gian.

  • Đuôi sim 83 - Phát Tài là con số chủ về cung tiền tài rộng mở, may mắn.

  • Đuôi sim 86 - Phát Lộc gửi gắm mong muốn cung tài lộc luôn gặp nhiều may mắn, làm ăn phát đạt.

  • Đuôi sim 88 - Ý nghĩa 2 số đuôi điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là Đại Phát chính là bộ số nhân đôi may mắn, phát tài cho người sử dụng bởi theo quan niệm dân gian thì khi phát âm hán - việt số 8 là “Bát” gần với “Phát”.

  • Đuôi sim 89 - Phát Trường Cửu là cặp số biểu trưng cho sự phát triển bền vững, sớm đạt tới đỉnh cao trên con đường sự nghiệp.

  • Đuôi sim 92 - Trường Cửu Mãi thể hiện sức mạnh và mong muốn quyền uy bền vững mãi mãi.

  • Đuôi sim 98 - Bói 2 số cuối điện thoại của cặp Đuôi sim này chính là Trường Cửu Phát khi hai con số này kết hợp lại với nhau sẽ giúp hội tụ đầy đủ may mắn, thành công.

  • Đuôi sim 99 - Ý nghĩa 2 số cuối điện thoại của cặp đuôi sim này là Đại Trường Cửu, bộ số thể hiện sức mạnh, quyền uy của chủ sở hữu đồng thời thể hiện đẳng cấp của chủ sim là người tài giỏi, tiền đồ rộng mở.

Từ ý nghĩa trên có thể phân tích được ý nghĩa 2 số cuối sim điện thoại khi hai chữ số đó khi chúng đứng cạnh nhau. Ví dụ như: 18 - Chắc chắn phát, 96 - Tài lộc bền vững,... Ngoài ra còn có một số cặp số mang ý nghĩa tốt đẹp với cuộc đời được nhiều người săn đón khi lựa chọn mua sim như:39 - thần tài nhỏ; 79 - thần tài lớn; 68 - lộc phát; 86 - phát lộc; 33 - tài tài; 66 - lộc lộc; 88 - phát phát; 99 - trường cửu trường cửu.

c. Những bộ 2 số đuôi điện thoại có ý nghĩa xấu, xui rủi

- Đuôi sim 14: nhất định chết

- Đuôi sim 24: mãi tử

- Đuôi sim 44: tử tử

- Đuôi sim 45: tử sinh không sinh

- Đuôi sim 46: Không lộc

- Đuôi sim 73: thất tài

- Đuôi sim 76: thất lộc

- Đuôi sim 78: thất phát

- Đuôi sim 75: thất sinh

2.2. Xem ý nghĩa hai số cuối điện thoại theo Du niên

Dịch ý nghĩa 2 số cuối điện thoại theo Du niên là dựa vào cặp số thuộc cung nào. Cặp số thuộc cung tốt (Phúc Đức, Phục Vị, Thiên Y, Sinh Khí) sẽ mang ý nghĩa tốt đẹp và ngược lại. Cặp số thuộc cung xấu (Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Họa Hại, Lục Sát) sẽ tương ứng với những ý nghĩa không được tốt lành hay may mắn. Trong đó cụ thể như sau:

 

Cung

Cặp số

Ý nghĩa

Tuyệt Mệnh

69 – 96, 12 – 21, 37 – 73, 48 – 84

Sức khỏe của người dùng bị ảnh hưởng. Bản thân luôn ở trong tình trạng ức chế, căng thẳng nên sinh ra bệnh.

Lục Sát

29 – 92, 16 – 61, 83 – 38, 47 – 74

Cặp số thuộc cung này ý nghĩa về sự nghiệp bị cản trở, đưa tới tai ương, hung hại. Có thể gặp phải tranh chấp, bất hòa trong gia đạo

Ngũ Quỷ

36 – 63, 79 – 97, 24 – 42, 18 – 81

Chú ý về tình cảm của gia đạo, các mối quan hệ bị ảnh hưởng. Công việc dễ đưa tới những điều vô cớ hoặc tai bay vạ gió.

Họa Hại

89 – 98, 23 – 32, 17 – 71, 46 – 64

Chủ về đưa tới chuyện thị phi, làm phúc dễ phải tội hoặc bị hàm oan. Ngoài ra cũng cẩn thận có chuyện phiền toái đưa tới.

Sinh Khí

28 – 82, 14 – 41, 39 – 93, 67 – 76

Cặp số này mang ý nghĩa về sức khỏe của chủ nhân dồi dào, hữu lộc lộc tồn và năng lượng luôn được tràn đầy

Phúc Đức

19 – 91, 34 – 43, 26 – 62, 78 – 87

Đây là các cặp số mang ý nghĩa tốt lành trong mối quan hệ thuận hòa, được hưởng tài lộc từ gia tiên. Bên cạnh đó khi ra ngoài có quý nhân phù trợ

Thiên Y

27 – 72, 68 – 86, 49 – 94, 13 – 31

Ý nghĩa của cặp số thuộc cung Thiên Y là vượng về tài lộc, có tiền bạc dư giả và thăng tiến tài vận

Phục Vị

11, 22, 33, 44, 66, 77, 88, 99

Các cặp số thuộc cung này thể hiện ý nghĩa bình yên, an lành, hạnh phúc. Gia tiên độ trì và hút nhiều tài lộc.

 

2.3. Luận giải ý nghĩa 2 số cuối sim theo quẻ dịch 

Khi dùng hành quẻ kinh dịch để luận giải ý nghĩa 2 số cuối điện thoại thì sẽ dựa vào quẻ dịch của cặp số để đánh giá. Trong đó con số đứng trước là thượng quái, con số đứng sau là hạ quái. Ghép lại thành quẻ kinh dịch. Cụ thể số 1 - quái Càn, số 2 - quái Đoài, số 3 - quái Ly, số 4 - quái Chấn, số 5 - quái Tốn, số 6 - quái Khảm, số 7 - quái Cấn, số 8 và số 0 - quái Khôn. 

Ví dụ: Cặp số 25 thì số 2 là thượng quái Đoài, số 5 là hạ quái Tốn. Ghép quẻ quái Đoài - Tốn được quẻ Trạch Phong Đại Quá. Đây là quẻ dịch trung bình chủ về thời kỳ khó khăn đang đưa tới, cho nên dự định các kế hoạch sát với thực tế thì dễ đạt được thành tựu và hạn chế được thất bại.

2.4. Ý nghĩa 2 số cuối sim điện thoại theo ngũ hành cặp số

Đây là phương pháp dịch ý nghĩa cặp số đuôi của sim điện thoại được nhiều người sử dụng. Người dùng dựa vào ngũ hành của từng con số để giải nghĩa. Trong đó nếu ngũ hành của cặp số thể hiện mối quan hệ tương trợ, tương sinh thì mang ý nghĩa tốt, nếu là mối quan hệ tương khắc thì thể hiện ý nghĩa không tốt. Trường hợp nếu cặp số không thuộc mối quan hệ tương sinh, tương trợ hay tương khắc thì tương ứng với ý nghĩa bình hòa, không tốt cũng không xấu.

Ví dụ: Cặp số 25 thì số 2 có ngũ hành Thổ, số 5 thuộc hành Thổ. Vì thế cặp số này thể hiện mối quan hệ tương trợ nên ý nghĩa thể hiện sự hỗ trợ, thúc đẩy và giúp chủ nhân phát triển các công việc, cuộc sống.

3. Hiểu ý nghĩa 2 số cuối điện thoại có thể chọn được sim phong thủy không?

y-nghia-2-so-cuoi-dien-thoai

 

Nhiều người băn khoăn rằng hiểu trọn vẹn ý nghĩa của 2 số cuối điện thoại có thể chọn được sim hợp phong thủy hay không? Câu trả lời là Không. Bởi lẽ sim điện thoại được tạo bởi 10 con số, cho nên ý nghĩa của số sim phải được xem xét toàn diện cả 10 con số. Thêm vào đó, ý nghĩa bên ngoài của con số chỉ phản ánh một phần mức độ hợp phong thủy với người dùng. Người dùng còn cần xét số sim tương quan với bát tự ngày sinh của người dùng là cát hay hung, hợp hay khắc.

4. Cách chọn sim phong thủy số đẹp có 2 số cuối điện thoại may mắn

Trên đây là các cách xem ý nghĩa hai số cuối điện thoại mà chúng tôi tổng hợp được. Vậy làm thế nào để bạn tự lựa chọn cho mình một sim phong thuỷ số đẹp có 2 số đuôi may mắn? Hãy cùng tìm hiểu theo các cách chọn dưới đây nhé.

4.1. Chọn 2 số cuối điện thoại theo ngũ hành

Khi lựa chọn sim có 2 số cuối số điện thoại theo ngũ hành, bạn nên lựa chọn các số cuối có ngũ hành tương sinh hoặc tương hỗ với ngũ hành chủ đạo trong bản mệnh của mình. Để xác định điều này, bạn cần xem xét ngũ hành chủ đạo của cả hai số cuối, nếu không xác định được, bạn có thể dựa vào ngũ hành của số cuối cùng để đánh giá.

Ngũ hành tương ứng của các con số từ 0-9 như sau:

Kim

Mộc

Thuỷ

Hoả

Thổ

6, 7

3, 4

0, 1

9

2, 5, 8

Ví dụ bạn là người mệnh Hoả. Khi lựa chọn sim phong thuỷ cho mình, bạn nên lựa chọn sim có 2 số cuối xuất hiện nhiều số tương ứng với ngũ hành Mộc hoặc Hoả như là 3, 4, 9.

4.2. Chọn 2 số đuôi điện thoại theo âm dương tương phối

Khi lựa chọn sim phong thuỷ theo âm dương tương phối, bạn nên lựa chọn sim có 2 yếu tố sau:

- Dãy sim cần phải duy trì sự cân bằng giữa số âm (số lẻ) và số dương (số chẵn). Thường thì số lượng số âm và số dương cần bằng nhau hoặc không vượt quá tỷ lệ 6:4 (6 số âm và 4 số dương hoặc ngược lại).

- Nếu bạn thuộc Dương mạng, thì nên ưa chuộng dãy sim có nhiều số chẵn hơn. Trong trường hợp bạn thuộc Âm mạng, thì dãy sim với nhiều số âm (số lẻ) sẽ phù hợp hơn. Điều này giúp duy trì sự hài hòa âm dương và có thể bổ trợ cho bản mệnh của bạn.

4.3. Chọn 2 số cuối sim điện thoại theo kinh dịch

Quẻ dịch là một yếu tố phong thủy quan trọng, giúp bạn hiểu ý nghĩa của hai số cuối trong số điện thoại cho các mục đích công việc khác nhau. Để xác định quẻ dịch đại diện cho cặp số cuối này, bạn cần tính Thượng Quái (số đầu) và Hạ Quái (số cuối). Cụ thể như sau:

 

Quái Càn

Quái Đoài

Quái Ly

Quái Chấn

Quái Tốn

Quái Khảm

Quái Cấn

Quái Khôn

1

2

3

4

5

6

7

8, 0

 

Sau đó kết hợp Thượng Quái và Hạ Quái, bạn sẽ có được quẻ Chủ. Xem ý nghĩa của quẻ Chủ này theo kinh dịch, bạn sẽ nhận được ý nghĩa 2 số cuối điện thoại của bạn.

Ví dụ: Nếu bạn xem xét ý nghĩa của cặp số cuối trong số điện thoại là 38, thì Thượng Quái là Ly và Hạ Quái là Khôn. Khi kết hợp Ly với Khôn, bạn sẽ có được quẻ Hỏa Địa Tấn. Quẻ này là quẻ Cát, cho thấy một tương lai về công việc mở rộng và sự thông minh vượt trội trong công việc của bạn.

4.4. Chọn 2 số đuôi sim theo cửu tinh đồ pháp

Theo cửu tinh đồ pháp, sim số đẹp là sim chứa các con số sinh khí, vượng khí theo phong thuỷ. Hiện tại chúng ta đang cuối ở Hạ Nguyên trong Tam Nguyên Cửu Vận. Do đó khi lựa chọn số điện thoại, bạn nên chọn các sim có số cuối là 9 để hội tụ được năng lượng may mắn từ sao cát tinh là Hữu Bật.

4.5. Chọn 2 số cuối số điện thoại theo quan niệm dân gian

Theo quan niệm dân gian, khi lựa chọn sim phong thuỷ, bạn có thể lựa chọn sim điện thoại theo tổng số nút của số điện thoại. Các bước tính tổng số nút như sau:

Bước 1: Tính tổng tất cả các số trong số điện thoại trên số điện thoại.

Bước 2: Số cuối cùng của tổng là số nút điện thoại.

Bước 3: Tiến hành so sánh kết quả của số nút:

- Nếu số nút là 8 hoặc cao hơn, đây được xem là số nút cao.

- Nếu số nút là từ 4 trở lên, đây được xem là số nút trung bình.

- Nếu số nút là dưới 4, đây  được xem là số nút thấp.

Bên cạnh đó, theo quan niệm dân gian có một số bộ số mang lại may mắn, tài lộc như số lộc phát - phát lộc (68, 86), số thần tài (39, 79), số ông địa (38, 78). Khi lựa chọn sim phong thuỷ, bạn nên lựa chọn những số trên để làm 2 số cuối số điện thoại, giúp mang lại nhiều điều tốt đẹp cho bạn.

 

=> Để thuận tiện và giảm thiểu sự sai sót trong quá trình chọn sim phong thủy có 2 số cuối nổi bật theo mong muốn thì có thể sử dụng phần mềm tìm sim hợp tuổi theo đuôi số: 

Nhập số sim:

Giới tính:

Giờ sinh:

Hiện nay, ngoài việc xem ý nghĩa 2 số cuối thì nhiều người còn áp dụng việc xem ý nghĩa số cuối: 4 số cuối, 3 số cuối, 6 số cuối điện thoại... Tới đây chắc quý vị cũng tò mò đúng không. Hãy cùng chuyên gia phong thủy tham khảo ngay tại:

Bói sim 4 số cuối để biết ý nghĩa số điện thoại

Bói ý nghĩa 3 số cuối điện thoại tốt hay xấu?

Nếu quý bạn muốn kích công danh, sự nghiệp, tài vận, gia đạo, tình duyên hay giải hạn, bạn có thể chọn sim phong thủy trong kho sim phong thủy hợp từng công việc sau đây:

Phong thủy Tạp luận

Đánh giá:
Mô tả:

Sắp xếp Cửu tinh vào tinh bàn còn gọi là an sao hạ quẻ, đó là phương pháp quan trọng nhất của Huyền Không học. Xem chi tiết phương pháp này ngay tại đây.

Đánh giá:
Mô tả:

Dựa vào Ngũ hành diễn giải Ngũ hành thân chủ, Tứ trụ bản mệnh, Ngũ hành dãy số qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc nhằm giúp quý bạn dễ dàng chọn lựa dãy số hợp mệnh.

Đánh giá:
Mô tả:

64 quẻ Kinh Dịch được tạo thành từ sự kết hợp của 8 quẻ Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn mang ý nghĩa tốt có, xấu có; giúp tiên đoán tương lai gần theo nguyên tắc âm dương giao cảm. 

Đánh giá:
Mô tả:

Mỗi con số đều ẩn chứa những ý nghĩa tốt xấu riêng theo cách luận số. Khám phá ngay ý nghĩa từng con số và các cặp số đẹp theo quan niệm dân gian ngay tại đây.

DANH SÁCH SIM HỢP TUỔI

sp_phone
sp_zalo
sp_messenger
sp_deleteall