Nhập Môn Mai Hoa Dịch Số (2)

Bai 1-1Bài 2 :

Cách bói quẻ

Mai Hoa

- SimPhongThuy.Vn

Qua bài 1 là những khái niệm về môn “Mai Hoa Dịch Số”. Bài 2 xin nói về cách bói quẻ mà các thầy bói số nói “Toán quẻ”

        

 

CÁCH  BÓI QUẺ :

Mai Hoa Dịch Số dùng 64 quẻ Dịch, 384 hào từ để giải đoán số mệnh.

Cách lập quẻ giản dị hơn môn Bát Tự Hà Lạc vì môn Bát Tự phải chuyển đổi giờ ngày tháng năm sinh theo đúng Tiết Khí từ dương lịch ra âm lịch, rồi mới biến đổi từ âm lịch ra Bát Tự (8 chữ Can Chi), từ Bát Tự lại chuyển thành những trị số Âm Dương mới biến thành quẻ thượng, quẻ hạ để ra chính quái.

1/ – CHÍNH QUÁI :

Môn Mai Hoa tính năm tháng ngày giờ âm lịch ra chính quái, theo những trị số riêng :

- Trị số của năm :

Năm Tý           = 1,      năm Sửu        = 2,      năm Dần        = 3,

Năm Mão       = 4,      năm Thìn         = 5,      năm Tỵ            = 6,

Năm Ngọ        = 7,      năm Mùi         = 8,      năm Thân       = 9,

Năm Dậu        = 10, năm Tuất          = 11, năm Hợi           = 12.

- Trị số của tháng : theo cách gọi như tháng giêng là 1, tháng hai là 2 đến tháng chạp là 12.

- Trị số của ngày : cũng theo số ngày trong tháng, mùng một là 1, mùng hai là 2 đến ngày 29 hay 30.

- Trị số của giờ : giờ Tý = 1, giờ Sửu = 2, giờ Dần = 3 đến giờ Hợi = 12 (như trị số năm)

Quái số :

- Kiền (1) mang chữ THIÊN

Bai 1-3- Đoài (2)                                TRẠCH

- Ly (3)                                    HỎA

- Chấn (4)                               LÔI

- Tốn (5)                                  PHONG

- Khảm (6)                              THỦY

- Cấn (7)                                 SƠN

- Khôn (8)                               ĐỊA                 

Để lấy quẻ trước nhất phải tính ra quẻ thượng rồi mới tính đến quẻ hạ, theo các nguyên tắc như sau :

- QUẺ THƯỢNG :

Maihoa- H 1BLấy trị số năm + trị số tháng + trị số ngày = bội số.

Dưới 8 không trừ, còn lớn hơn 8 lấy bội số trừ (-) cho 8, nếu còn lớn hơn 8, tiếp tục trừ 8 thêm, đến khi số đơn chỉ còn từ 1 đến 8 (vì quẻ đơn Bát Quái chỉ có 8 quẻ).

Thí dụ : năm Bính Tuất, tháng bảy, ngày 21

Chúng ta cộng các trị số lại với nhau : năm Tuất là 11, tháng bảy là 7, ngày 21, ta có : 11 + 7 + 21 = 39.

39 lớn hơn 8 gấp 4 lần (8 x 4 = 32), chúng ta trừ :

39 – 32 còn lại 7 và số đơn này tức quẻ CẤN lấy làm quẻ thượng, mang nghĩa của Dịch là SƠN.

- QUẺ HẠ :

Lấy tổng số quẻ thượng + trị số của giờ = bội số.

Lấy bội số trừ cho 8, nếu còn lớn hơn 8 trừ cho đến khi chỉ còn từ 1 đến 8 như quẻ thượng.

Thí dụ : toán quẻ vào giờ Dậu có trị số là 10, cộng với tổng số của quẻ thượng là 39, ta có bội số là 49.

49 lớn gấp 6 lần 8 (8 x 6 = 48) trừ cho 48 = 1

1 quẻ KIỀN có tên gọi là THIÊN, lấy làm quẻ hạ.

- Xem bảng kê tên 64 quẻ (nơi bài 1, cách coi hàng ngang là quẻ Thượng, hàng dọc là quẻ Hạ. Tâm điễm ngang dọc gặp nhau tức tên Chính quái): quẻ thượng SƠN (Cấn), quẻ hạ THIÊN (Kiền) ghép lại ra quẻ SƠN THIÊN ĐẠI SÚC (hình 1) thuộc hành KIM.

Trên đây chỉ là một thí dụ khi toán về một sự việc. Trong môn Mai Hoa còn nhiều cách toán số khác, như toán tiếng nghe được gồm mấy câu, tiếng chim hót, tiếng thú kêu, hay cả việc hắt hơi, nhảy mũi v.v…

Đếm được bao nhiêu câu, bao nhiêu tiếng chim, thú, tiếng hắt hơi… cộng trị số của giờ lúc nghe được, để tính thành quẻ.

Thí dụ : nghe anh A nói với cô B được 3 câu “Anh yêu em” vào lúc 20 :30 g. Thời gian này thuộc giờ Tuất (từ 19 đến 21g) có trị số là 11.

Cách toán số : Lấy số 3 (ba câu : Anh yêu em) làm quẻ thượng. Được quẻ đơn thượng LY (3) tức HỎA.

Lấy số 3 cộng với giờ Tuất 11 = 14, trừ cho 8 (14 – 8 ) = 6 làm quẻ hạ. Được quẻ đơn hạ KHẢM (6) tức THỦY.

Ta có quẻ chính là Hỏa Thủy Vị Tế.

- Hay cách toán chiết tự, tuy nhiên môn này không phù hợp với xã hội nhân văn nước ta, vì toán số theo Hán ngữ, đồng thời trong chữ lại chia ra nhiều cách toán khác nhau, như toán 1 chữ, toán 2 chữ đến toán 12 chữ v.v… Trong đó chiết tự, nếu toán 2 chữ sẽ có hình thức :

- Toán 2 chữ được gọi Lưỡng Nghi tức chia đều, lây sô nét chữ đâu làm quẻ thượng, số nét cuối làm quẻ hạ.

Do Hán ngữ khi viết thành chữ có nhiều bộ ghép lại thành nghĩa, như chữ Vương (vua) viêt bằng một sọc dọc với ba đường ngang, nhưng khi thêm hai dấu phẩy trên đầu chữ Vương sẽ trở thành chữ Dương (dê).

- Hoặc cách toán số bằng thước được gọi toán trượng xích, hay xích thốn.

- Hoặc toán tướng người qua nhiều hình thức khác nhau, như nghe một câu nói dài, lấy câu đầu làm quẻ thượng còn câu sau làm quẻ hạ.

Xét cử động, nếu động đầu tính ra quẻ Kiền, động chân lấy thành quẻ Chấn, mắt động thì lấy quẻ Ly, vì con người được chia làm 8 khu vực với 8 quẻ như Chương hai đã nói đến. Xem cách ăn mặc, tức mặc áo màu gì, màu xanh thuộc quẻ Chấn, màu đỏ thuộc quẻ Ly v.v…phong thuy so dien thoai

- Hoặc toán động vật : như thấy số lượng các con vật mà toán quẻ; nếu đông từng đàn, các loại thú lộn xộn không thể đếm, thì không thể toán ra quẻ.

- Toán tịnh vật : như nhà cửa dùng năm, tháng, ngày giờ xây dựng (hay mua lại); như cây cối cũng dùng năm tháng ngày giờ trồng cây để toán số.

- QUẺ HỖ VÀ BIẾN QUÁI :

Toán số ra quẻ mới là Thể, còn Dụng gồm quẻ Hỗ (quẻ phụ) và biến quẻ (biến quái) tức xem hào động để suy lý.

- Quẻ hổ :

Maihoa- H 2Quẻ hổ chỉ dùng chính quẻ để lập, mục đích hỗ trợ thêm nghĩa cho quẻ chính. Muốn lấy quẻ Hỗ phải :

1- Tước bỏ hào 1 và hào 6 của quẻ chính

2- Lấy hào 2, 3 và 4 lập thành quẻ hạ

3- Lấy hào 3, 4, và 5 lập thành quẻ thượng

Thí dụ : Chính quẻ là Sơn Thiên Đại Súc (hình 1), khi tước bỏ hào 1 và hào 6, còn lại từ hào 2 đến hào 5 (4 hào).

Lấy hào 2, 3 và 4 làm quẻ hạ, có quẻ đơn hạ là Đoài tức Trạch. Lấy hào 3, 4 và 5 làm quẻ thượng, có quẻ đơn thượng là Chấn tức Lôi. Ghép 2 quẻ đơn thành quẻ : Lôi Trạch Qui Muội (hình 2).

Lưu ý : trong trường hợp 2 hào đơn của chính quẻ, trên quẻ Kiền dưới quẻ Khôn (Thiên Địa Bĩ), thì không lấy làm quẻ Hỗ, mà dùng biến quái để lập quẻ Hỗ.

- Tìm hào động (biến Quái) :

Hào động nằm trong biến quái, đây là quẻ dự báo nhanh nhất cho người đoán quẻ, biết tính chính xác từ quẻ chính. Muốn tìm hào động chúng ta có các nguyên tắc sau :

Maihoa- H 3- Dùng tổng số của quẻ chính trừ cho 6, một hay nhiều lần, đến khi chỉ còn đơn số từ 1 đến 6, vì một quẻ chỉ có 6 hào (trong đó có hào âm và hào dương).

Tổng số của chính quẻ là 49, gồm các trị số của năm, tháng, ngày, giờ như thí dụ quẻ Sơn Thiên Đại Súc (hình 1).

Tổng số này lớn hơn 8 lần 6 (6 x 8 ) = 48. Ta trừ cho 49 (49 – 48) = 1.

Như vậy động hào 1. Và cứ theo đơn số sau khi trừ tổng số, số còn lại chính là hào động.

Tiếp theo động hào nào, ta biến từ hào âm sang hào dương hay từ hào dương sang hào âm.

Thí dụ : xem hình 3, chúng ta biết hào 1 dương quẻ Đại Súc là hào động. Hào 1 dương nằm thuộc quẻ hạ, ta chỉ đổi từ dương sang âm, ra quẻ đơn hạ khác là Tốn tức Phong.

Ghép quẻ thượng không đổi (Sơn) với quẻ hạ đã biến đổi (Phong) thành quẻ Sơn Phong Cổ.

Mời nhập ngày tháng năm sinh để chọn sim hợp tuổi với bạn!