Lưu ý khi Xem ngày hoàng đạo, giờ hoàng cần phải biết

Xem ngày hoàng đạo, hắc đạo, xem giờ tốt, giờ xấu là những thông tin được nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Không phải ai cũng có thể biết được khái niệm, cách tính của ngày hoàng đạo, giờ hoàng đạo một cách chính xác nhất. Để làm rõ vấn đề này, hãy cùng Sim phong thủy xem ngày hoàng đạo, tính giờ hoàng đạo khởi hành nhé.

 

 

  1. Xem ngày hoàng đạo là gì

Người ta dùng các từ xem ngày hoàng đạo, giờ hoàng đạo để chỉ những ngày tốt trong tháng giờ tốt trong ngày.  Để tính được xem ngày hoàng đạo là ngày nào không phải ai cũng làm được. Bởi xem ngày tốt xấu  được xác định dựa theo cách tính chiêm tinh, chuyển động của các vì sao mà luận ra cách xem ngày hoàng đạo, ngày hoắc đạo, giờ hoàng đạo, giờ hắc đạo.

 

Khi chọn giờ tối ưu là chọn được giờ tốt, đồng thời được tam hợp với ngày, tháng cũng như năm sinh, còn ít nhất cũng phải tránh giờ có Chi xung với các Chi ngày, nhất là tránh thiên khắc, địa xung; Tức trong 6 giờ Hoàng đạo nên chọn giờ nào không xung (không kỵ) với tuổi của người chọn (đối tượng) hoặc xung vói địa Chi của năm. Khi chọn giờ Hoàng đạo (mỗi giờ 120 phút) chỉ nên chọn khoảng giữa, không nên chọn giáp ranh giữa 2 giờ (tốt nhất gia giảm ±15 phút).

 

Bảng xem ngày hoàng đạo, tra giờ tốt:

 

Ngày/giờ

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Dần, Thân

Đi

Đứng

Bình

Yên

Đến

Đâu

Cũng

Được

Người

Quan

Đón

Chào

Mão, Dậu

Đến

Cửa

(Động)

Đào

Tiên

Đưa

Đón

Qua

Đèo

Thiên

Thai

Thìn, Tuất

Ai

Ngóng

Đợi

Ai

Đường

Đi

Suôn

Sẻ

Đẹp

Đôi

Bạn

Đời

Tỵ, Hợi

Cuối

(Đất)

Cùng

Trời

Đến

Nơi

Đắc

Địa

Còn

Ngồi

Đắn

Đo

Tí, Ngọ

Đẹp

Đẽ

Tiền

(Đồ)

Qua

Sông

Đừng

Vội

Đợi

Đò

Sang

Ngang

Sửu, Mùi

Săn

Kẻ

Đưa

Đường

Băng

Đèo

Vượt

(Suối)

Đem

Sang

Đồn

Điền


 

Ghi chú: chữ in nghiêng là tốt (Hoàng đạo), chữ đứng là xấu (Hắc đạo), chữ in nghiêng trong ngoặc tốt trung bình.

 

2. Công thức tính ngày hoàng đạo , giờ xuất hành (khởi sự):

Trong các ngày được xem ngày hoàng đạo có những giờ hoàng đạo có Công thức tìm như sau:

 

[(Tháng âm + Ngày âm + Khắc giờ định xuất phát) - 2]: 6 = (số dư, lấy chẵn).

 

Ví dụ: Ngày 21 /4 (âm), dự kiến xuất hành 7h5 (thuộc khắc 5). Theo công thức [(21+4+5)-2]:6 =28:6 =4,666 (số dư chẵn là 4).

 

Từ công thức trên ta có Bảng tra Khắc giờ như sau:

 

Thời gian Từ 11 đêm - 01 giờ sáng:  Khắc 1

Thời gian Từ 01- 03 giờ sáng:  Khắc 2

Thời gian Từ 03 - 05 giờ sáng:  Khắc 3

Thời gian Từ 05 - 07 giờ sáng:  Khắc 4

Thời gian Từ 07-09 giờ sáng:  Khắc 5

Thời gian Từ 09-11 giờ trưa:  Khắc 6

 

Ghi chú: Từ 11 giờ trưa đến 11 giờ đêm cũng được tính quay vòng lại như buổi sáng (từ khắc 1-khắc 6).

 

-           Số dư 1 (khắc 1): giờ Đại an. cầu tài đi hướng Tây-nam, mọi việc đều tốt lành, nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên.

 

-           Số dư 2 (khắc 2): giờ Tốc hỷ. Nếu thuộc ngày hoàng đạo thì chọn giờ này Cầu tài đi hướng Nam thì sẽ có tin vui sắp tới, đi gặp gỡ các quan sẽ gặp nhiều may mắn, người đi có tin về, đi việc chăn nuôi thuận lợi tốt đẹp.

 

Mời nhập ngày tháng năm sinh để chọn sim hợp tuổi với bạn!