Cách tự giải mã các trị số và đoán mệnh vận qua SimPhongThuy.Vn (bài 1)

Cách tính trị số Âm Dương

- SimPhongThuy.Vn (Bài 1)

Nhiều bạn đọc thường gửi về những phản hồi, hỏi trang blog “Thế giới tâm linh” về mệnh vận của mình hay về hôn nhân, xây dựng v.v…

Trang blog đã từng lên Kính Báo, người phụ trách chỉ mong phục vụ mọi người trong tầm kiến thức hạn hữu, và vì trang blog thuộc phi lợi nhuận nên không có thời gian để giải đáp theo những yêu cầu của bạn đọc.

Tuy nhiên để làm vui lòng mọi người, trang blog sẽ gửi đến bạn đọc những bài viết thật bổ ích và xin tự tìm tòi trong bài để thấy được tất cả.

Bài viết sau đây là cách tính trị số Âm Dương để đoán mệnh vận cát hung, đồng thời từ đó xem thêm những bài giải như : Ngũ hành – Ngũ mệnh đặc quái; Hiệp hôn định cuộc v.v… mang tính giải đáp về mệnh vận, tình duyên gia đạo, xây dựng v.v…(cham diem sim)

CÁCH TÍNH NĂM VÀ CAN CHI

- Tính ra năm âm lịch :

Lấy năm dương lịch trừ cho (-) năm sinh = bội số +1 ra tuổi âm lịch.

Thí dụ : sinh năm 1954, và năm hiện hành theo dương lịch 2008, tuổi âm lịch sinh 1954 trong năm 2008 sẽ là :

2008 – 1954 = 54 + 1 = 55 là tuổi âm lịch.(chon sim so dep hop voi tuoi)

- Tính năm sinh ra năm Can Chi :

Do nhiều người chỉ biết năm sinh và tên Địa Chi, không biết tên hàng Thiên Can là gì.

Theo một thí dụ xuyên suốt trong bài : người có năm sinh 1954 tuổì Ngọ, muốn biết tên năm Can Chi.

a/- Lấy năm sinh chia cho 60 để có bội số.

b/- Lấy bội số nhân cho 60 trừ số năm sinh ra số Can Chi

Theo thí dụ như người sinh năm 1954 :

a/- Lấy năm1954 chia 60 sẽ có bội số = 32

b/- Bội số 32 nhân 60 = 1920 trừ 1954 = 34

c/- Xem bảng tìm năm Can Chi dưới đây, nơi ô số 34 hàng ngang có chữ GIÁP hàng dọc có chữ NGỌ, tức sinh năm 1954 là năm Giáp Ngọ.

Bang tinh AL ra DL

Như đã nói, mỗi người sinh năm Dương Tuế được gọi Dương Nam hay Dương Nữ, năm Âm Tuế được gọi Âm Nam hay Âm Nữ, mỗi tháng hay mỗi ngày cũng đều mang tính Âm Dương theo Can Chi.

Theo thí dụ : tuổi Canh Ngọ sinh tháng 7, ngày 23 âm lịch, giờ Thìn. Tức vào tháng Giáp Thân (tiết Lập Thu, khí Xử Thử), thuộc Dương. Ngày 23 là Kỷ Mão, thuộc Âm. Giờ là Mậu Thìn thuộc Dương.(sim số hợp tuổi)

Để tính ra ngày, tháng và giờ Can Chi có những công thức tính như sau :

1/- TÍNH THÁNG CAN CHI

Bang Ngu Dan

Tháng Can Chi có chu kỳ 60 theo Lục Thập Hoa Giáp (LTHG). Xem bảng “Ngũ Dần” để tính tên tháng mang tên Can Chi gì, nhìn ô “Năm khởi đầu bằng Can” có dòng ẤT – CANH, nhìn qua ô “Tháng  giêng sẽ khởi đầu bằng Can” theo hàng ngang sẽ thấy là tháng Mậu Dần.

Vậy sinh tháng bảy âm lịch, tên tháng Can Chi là :

- Tháng giêng = Mậu Dần, tháng hai = Kỷ Mão, tháng ba = Canh Thìn, tháng tư = Tân Tỵ, tháng năm = Nhâm Ngọ, tháng  sáu = Quý Mùi và tháng bảy là Giáp Thân (theo thứ tự chu kỳ Lục Thập Hoa Giáp).(chọn số điện thoại theo phong thủy)

2/- TÍNH NGÀY CAN CHI

Riêng ngày Can Chi phải soạn theo chu kỳ tam nguyên, các nước còn dùng âm lịch phối hợp với Can Chi, Tiết Khí… đều phải soạn sẵn bộ “Bách niên lịch” để tra cứu ra Can Chi.

Tuy nhiên có một số công thức để tính từ ngày âm lịch ra ngày Can Chi như sau đây :

- Trong âm lịch có tháng thiếu 29 ngày, tháng đủ 30 ngày, và trong ba năm sẽ có một tháng nhuận. Nên người làm âm lịch thường dùng dương lịch để tính ra ngày Can Chi.

Biết một năm dương lịch có 365 ngày hay 366 ngày (nếu năm nhuận tháng 2 có 29 ngày). Có nghĩa trong 365 ngày sẽ có 6 chu kỳ LTHG x 60 ngày là 360 ngày, như vậy còn thiếu 5 ngày nếu tháng 2 không có ngày nhuận, hoặc thiếu 6 ngày nếu năm tháng 2 nhuận 29 ngày.(chon sim theo tuoi)

Việc tính toán theo thí dụ sau :

- Ngày 1/1/2004 có ngày Can Chi mang tên Kỷ Mão.

- Ngày 1 + 60 (một chu kỳ LTHG) = vậy ngày thứ 61 vào ngày 1/3/2004  là ngày Kỷ Mão.

Tháng 1/2004 = 31 ngày, tháng 2/2004 = 29 ngày, cộng chung 60 ngày = một chu kỳ LTHG. Ngày 61 trở lại chu kỳ mới là ngày Kỷ Mão tức ngày 1/3/2004 là vậy (không thiếu ngày)dien thoai 4 sim

- Tháng 3/2004 = 31 ngày, tháng 4/2004 = 30 ngày, cộng chung 61 ngày, vậy ngày 30/4/2004 cũng là ngày Kỷ Mão (lùi gày 1/5/2004 là ngày Canh Thìn).sim hợp với tuổi

một ngày, nên thiếu 1 ngày 1/5/2004 là ngày Canh Thìn).sim hop tuoi

- Tháng 5/2004 = 31 ngày, tháng 6/2004 = 30 ngày. Như vậy ngày 29/6/2004 cũng là ngày Kỷ Mão (61 ngày cũng lùi 1 ngày như tháng 3 và tháng 4, nên thiếu 2 ngày)chon sim hop tuoi

- Tháng 7/2004 = 31 ngày, tháng 8/2004 = 31 ngày, tổng cộng 62 ngày, lấy ngày 28/8/2004 là ngày Kỷ Mão  (lùi 1 ngày nên thiếu 4 ngày)sim hop voi tuoi

- Tháng 9/2004 = 30 ngày, tháng 10/2004 = 31 ngày, tổng cộng 61 ngày, như vậy ngày 27/10/2004 là ngày Kỷ Mão (lùi 1 ngày nên thiếu 5 ngày)xem sim hợp tuổi

- Tháng 11/2004 = 30 ngày, tháng 12/2004 = 31 ngày, tổng cộng 61 ngày. Vậy ngày 26/12/2004 là ngày Kỷ Mão (lùi 1 ngày nên thiếu 6 ngày)chọn số điện thoại hợp với tuổi

- Ngày 1/1/2005 sẽ là ngày Ất Dậu (26/12/2004 = Kỷ Mão … tính đến 31/12/2004 = Giáp Thân).sim hợp mệnh

Xem tiếp giải thích dưới đây :

Qua thí dụ trên, năm 2004 có 366 ngày (tháng 2 nhuận có 29 ngày); theo cách tính chu kỳ 6 vòng LTHG + 6 ngày (tính năm dương lịch nhuận).sim hợp mệnh thổ

Trong 6 ngày thiếu nói trên, tính được :

1 – Ngày 361  (ngày 26/12)  = Kỷ Mão

2 – Ngày 362  (ngày 27/12)  = Canh Thìn

3 – Ngày 363  (ngày 28/12)  = Tân Tỵ

4 – Ngày 364  (ngày 29/12)  = Nhâm Ngọ

5 – Ngày 365  (ngày 30/12)  = Qúy Mùi

6 – Ngày 366  (ngày 31/12)  = Giáp Thân

- Ngày 1/1/2005    = Ất Dậu

- Qua năm 2005 chỉ có 365 ngày, tính ngày từ ngày Ất Dậu theo cách trên, thì Ất Dậu kế tiếp sẽ là 2/3/2005, 1/5,  30/6, 29/8, 28/10, 27/12 :

1- 27/12 (ngày 361)  = Ất Dậu

2- 28/12 (ngày 362)  = Bính Tuất

3- 29/12 (ngày 363)  = Đinh Hợi

4- 30/12 (ngày 364)  = Mậu Tý

5- 31/12 (ngày 365)  = Kỷ Sửu

- Ngày 1/1/2006   = Canh Dần

Muốn tính ngày Can Chi trong tháng giêng, tính từ ngày 1/1/2004 là Kỷ Mão, ngày 2/1/2004 Canh Thìn, 3/1 Tân Tỵ, 4/1 Nhâm Ngọ, 5/1 Quý Mùi, 6/1 Giáp Thân, 7/1 Ất Dậu… theo thứ tự chu kỳ LTHG.

Với phương pháp trên, qua thí dụ chúng ta tính được ngày 23 tháng 7 năm Canh Ngọ, tức : ngày Kỷ Mão, tháng Giáp Thân, năm Canh Ngọ.(xem sim hop tuoi)

3/- TÍNH GIỜ CAN CHI

Mỗi giờ âm lịch bằng 2 giờ dương lịch, mang tên :

Giờ TÝ            =   từ   23g   đến        01g Đêm        = canh ba

Giờ SỬU       =            01g                  03g                 = canh tư

Giờ DẦN        =          03g                  05g                 = canh năm

Giờ MÃO       =   từ   05g   đến        07g Sáng

Giờ THÌN      =          07g                 09g

Giờ TỴ            =   từ   09g    đến   11g Trưa

Giờ NGỌ        =          11g                 13g

Giờ MÙI          =     từ  13g   đến       15g Chiều

Giờ THÂN       =            15g                 17g

Giờ DẬU        =    từ  17g  đến         19g Tối

Giờ TUẤT      =         19g                  21g                 = canh một

Giờ HỢI         =          21g                 23g Đêm        = canh hai

Muốn tính giờ Can Chi phải phối hợp với ngày Can Chi theo bảng “Ngũ Tý”.(xem sim hợp với tuổi)

Bang Ngu Ty

Chúng ta biết tuổi Canh Ngọ : sinh ngày Kỷ Mão, tháng Giáp Thân, còn sinh vào giờ Thìn, xem bảng “Ngũ Tý” tính ra giờ Can Chi :

Theo bảng “Ngũ Tý”, tuổi Canh Ngọ có ngày sinh Kỷ Mão, tìm cột “ngày khởi đầu bằng Can” thì ngày GIÁP ngày KỶ khởi giờ Tý bằng can Giáp. Ta có :

- Từ 23 giờ đến 01 giờ đêm            :           giờ      Giáp Tý

- Từ 01 giờ đến 03 giờ sáng           :                        Ất Sửu

- Từ 03 giờ đến 05 giờ sáng           :                       Bính Dần

- Từ 05 giờ đến 07 giờ sáng           :                       Đinh Mão

- Từ 07 giờ đến 09 giờ sáng           :                       Mậu Thìn

Các giờ khác cũng theo cách trên để tính ra giờ Can Chi trong ngày.(xem so dien thoai co hop voi tuoi khong)

Sau đây là bài để tính trị số Âm Dương

TIẾT KHÍ VÀ NGUYỆT LỆNH

Âm Dương là khí tạo ra trời đất muôn vật và con người, nên mỗi người chịu ảnh hưởng bởi khí Âm Dương bằng quẻ̀ Nguyệt lệnh, tức quẻ đi theo Tiết Khí.(chon sdt theo tuoi)

Ta biết trong mỗi năm có 12 Tiết và 12 Khí, mỗi tháng gồm 1 tiết và 1 khí cùng song hành với một quẻ Nguyệt lệnh.

Tiết do ảnh hưởng từ mặt trăng sinh ra và dựng nên tháng, gọi là Nguyệt kiến; cách 15 ngày sau tiết đến Khí do ảnh hưởng từ mặt trời sinh ra. Còn Nguyệt lệnh tượng trưng cho biện chứng Âm Dương tiêu trưởng.

Vì thế trong một năm âm lịch chỉ có 24 tiết khí, dù có năm nhuận 13 tháng. Tiêt và Khí đi song song với 12 quẻ Nguyệt lệnh. Theo thuyết biện chứng, khi khí thiếu dương lớn lên thì khí thái âm phải suy dần, cũng như khí thiếu âm lớn dần thì khí thái dương phải suy kiệt.(tim sdt hop voi tuoi)

Bang Nguyet lenhQua biện chứng, ta thấy tháng 11 Tý, đi từ Tiêt Đại Tuyết đến hết khí Đông Chí, là tháng bắt đầu bằng hào 1 dương còn gọi Nhất Dương Sinh, quẻ PHỤC.

Bắt đầu từ quẻ PHỤC tháng 11 đi từ hào 1 dương lúc Thiếu dương bất túc, quẻ sau biến hào 2 thành quẻ LÂM (tháng 12, Sửu), tiếp đến các quẻ biến hào 3 thành quẻ THÁI (tháng giêng Dần, trung hòa), biến hào 4 thành quẻ ĐẠI TRÁNG (tháng 2, Mão), biến hào 5 thành quẻ QUẢI (tháng 3, Thìn), đến hào 6 biến thành quẻ KIỀN (tháng 4, Tỵ), lúc này khí dương đang cực thịnh 6 hào dương đã biến thành khí Thái Dương (thái quá).xem sim co hop voi tuoi khong

Khi khí dương cực thịnh sẽ phải suy cho khí âm lớn lên (thiếu âm đang bất túc) bằng quẻ CẤU (tháng 5, Ngọ) còn gọi là Nhất Âm Sinh :

Quẻ KIỀN gồm 6 hào dương quá thịnh nên đến tháng 5 Ngọ, cho hào 1 âm quẻ CẤU (Thái âm đang bất túc) phát triển dần lên, biến hào 2 thành quẻ ĐỘN (tháng 6, Mùi), hào 3 thành quẻ BĨ (tháng 7 Thân, trung hòa), hào 4 thành quẻ QUAN (tháng 8, Dậu), hào 5 thành quẻ BÁC (tháng 9, Tuất) đến hào 6 biến thành quẻ KHÔN (tháng 10, Hợi), lúc này khí âm cực thịnh đã thành Thái Âm (6 hào âm, thái quá). Khi khí âm quá thịnh cũng phải suy cho khí dương lớn dần lên (thiếu dương đang bất túc), trở lại bằng quẻ PHỤC (tháng 11, Tý).xem tuoi va so dien thoai

Cứ thế luân lưu theo chu kỳ một năm 12 tháng, biết 12 quẻ Nguyệt lệnh để tính chỉ số Âm Dương thuận hay nghịch thời, vì Nguyệt lệnh có những tiêu chí để xét các hạng số của Âm Dương.(chon sdt hop tuoi)

TÌM TỔNG SỐ ÂM DƯƠNG

Lưng 2 con Long Mã và Kim Quy lúc đầu chỉ mang biểu tượng của Hà Đồ Lạc Thư vì chưa có tên gọi, sau này có tên nên Thiên Can và Địa Chi được mang các trị số ấy như sau :

- Trị số của Thiên Can :

1          :           MẬU                           2                      : ẤT và QUÝ

3          :           CANH                         4                      : TÂN

5 & 10:           không đi với Thiên Can nào

6          :           NHÂM và GIÁP         7                      :   ĐINH

8          :          BÍNH                              9                      :   KỶ

- Trị số của Địa Chi :

- 1.6    HỢI – TÝ         hợp hướng BẮC       mùa ĐÔNG

- 2.7    TỴ – NGỌ                –           NAM           –       HẠ

- 3.8    DẦN – MÃO           –            ĐÔNG        –       XUÂN

- 4.9    THÂN – DẬU        –             TÂY            –      THU

- 5.10 THÌN – TUẤT – SỬU – MÙI (trung tâm)

- Tổng số Âm – Tổng số Dương :

Qua các trị số từ Thiên Can và Địa Chi, chúng ta quy ra thành tổng số Âm và tổng số Dương.(chọn sim số đẹp theo phong thủy)

Theo thí dụ : người sinh năm Canh Ngọ, tháng Giáp Thân, ngày Kỷ Mão, giờ Mậu Thìn, chúng ta sẽ có bảng tóm lược theo các trị số trên như bảng sau đây :

Bang tong so AD

Đã có các số cơ bản Âm Dương, đến giai đoạn chuyển chúng thành tổng số Âm và tổng số Dương, là xếp số Âm theo hàng Âm, số Dương theo hàng Dương :

- Số Âm tức những số chẵn gồm : 2 – 4 – 6 – 8 – 10

- Số Dương tức những số lẻ gồm : 1 – 3 – 5 – 7 – 9

Như tuổi Canh Ngọ đã tính ra các trị sô Âm Dương, mang các số chẵn lẻ được sắp xếp lại như sau :

- Tổng Số Âm (số chẵn) : 2 + 6 + 4 + 8 + 10          =  30

- Tổng Số Dương (số lẻ) : 3+ 7+ 9+  9+ 3+ 1+ 5 =  37

Lưu ý : Cả hai tổng số Âm Dương có tất cả 12 con số, vì 4 Can chỉ có 4 số, còn 4 Chi có đến 8 số. Tổng số Âm bao giờ cũng là số chẵn (vì chẵn cộng với chẵn luôn ra số chẵn); Tổng số Dương có thể là số lẻ hay số chẵn (vì lẻ cộng với lẻ có lúc bằng chẵn, như 1 + 3 = 4).

Và cần nhớ :

- Số tối đa của DƯƠNG (tức Thiên = trời) chỉ có 25.

(Do chỉ có các số lẻ : 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 25)

- Số tối đa của ÂM (tức Địa = đất) chỉ có 30.

(Do chỉ có các số chẵn : 2 + 4 + 6 + 8 + 10 = 30)

 

SimPhongThuy.Vn

Mời nhập ngày tháng năm sinh để chọn sim hợp tuổi với bạn!