Bí ẩn trong thuật xem Phong Thủy (4/4)

PThuy 2TÌM HIỂU BÍ ẨN

TRONG THUẬT

XEM

PHONG THỦY

- SimPhongThuy.Vn (Bài 4 hết)

Qua các bài trước chúng tôi viết về Dương trạch tức tìm hướng và những cát hung trong việc xây dựng, tu tạo nhà cửa.

Bài cuối này nói về Âm trạch, tức xem nơi chôn cất, cải táng cho người vừa qua đời(chon sdt theo tuoi)

- ÂM TRẠCH

Tên gọi Âm Trạch có nguồn gốc từ thuyết Âm Dương (trên mặt đất là dương – dưới mặt đất là âm), nhà ở của người sống gọi Dương Trạch, chỗ chôn cất cho người chết là Âm Trạch.

Âm Trạch lấy ngày chẵn của tháng mặt trăng (âm lịch) mà tính họa phúc, Dương trạch tính theo ngày lẻ của tháng mặt trời (dương lịch) để định cát hung.

Âm trạch là đất táng ông bà cha mẹ, mưu đồ cho con cháu về sau, vong linh yên ổn thì con cháu thành đạt. Người xưa xem âm trạch là gốc còn dương trạch là nhánh ngọn, nên chăm lo mộ phần rất chu đáo (họ có thuyết cho rằng trần sao âm vậy).tim sdt hop voi tuoi

Nên việc đi tìm thế đất tốt để chôn người chết, chẳng khác người sống đi tìm đất cất nhà. Mọi người cũng xem hướng đặt mả, chọn ngày tháng năm mà xây mả (nếu người chết được tuổi, tức trong năm đó không kiêng kỵ về xây dựng, trong 49 ngày đầu tiên có thể lập mộ, còn sau đó phải xem ngày tháng năm như người sống) bằng Tứ Kim Lâu, Lục Hoang Ốc, ngày, tháng Hoàng Đạo v.v…xem sim co hop voi tuoi khong

Thế đất tốt dùng cho âm trạch là nơi khô ráo, trong “Lã Giám – Tiết tang thiên” viết :

- Chôn cạn thì hay bị cầy cáo bới ăn xác, chôn sâu chạm nước mạch, do vậy phải chôn trên gò cao, để tránh nạn cầy cáo và nạn đầm nước, xác mau thối rửa là không thích hợp.

Khi có tục chôn cất hình thành, người xưa (qua phát hiện các ngôi mộ cổ tại Hà Nam và Vân Nam bên Trung Quốc) thường chôn người chết quay mặt nhìn về hướng Nam hoặc chếch về hướng Tây.

Tìm thấy ở Bán Pha, Tây An thời văn hóa Ngưỡng Thiều – nền văn hóa cổ đại ở lưu vực sông Hoàng Hà, thời đồ đá mới – có 250 ngôi mộ đều quay mặt về hướng Tây.(xem tuoi va so dien thoai)

Tại Vân Nam, phát hiện 200 ngôi mộ thời Xuân Thu đầu quay về hướng Nam, chân xuôi hướng Bắc. Một phát hiện khác tại Hà Nam, có 114 ngôi mộ thời kỳ đồ đá đầu quay chệch về hướng Tây – Tây Nam).

Thời Minh – Tống bên Trung Quốc, người ta làm quan tài dầy 3 tấc để xác bị thối rửa lâu hơn, áo liệm đến 3 lớp đủ che đậy. Khi chôn phía dưới áo quan không có nước, phía trên không thông với mùi xú uế trên mặt đất.

Thuật phong thủy cho rằng, khi an táng đầu chếch về Tây hay Tây Nam, chôn sâu mà không đụng mạch nước ngầm là tốt.(chon sdt hop tuoi)

Còn khi cải táng cho một huyệt mộ vì một lý do nào đó, ngoài việc đi tìm đất táng, thân nhân cần có chút hiểu biết khi thực hiện phần công việc cải táng này.

Thông thường muốn cải táng cho một ngôi mả, ít nhất cũng sau ba năm kể từ ngày chôn cất, bởi khi ấy mùi tử khí không còn ảnh hưởng đến môi trường, và cũng là đạo lý trong tập quán của người Việt chúng ta.

Ngày xưa rất ít người chịu cải táng phần mộ của ông bà cha mẹ, vì sợ bị động vào long mạch, số người còn lại có những lý do khác nhau để cải táng :

- Khi cha mẹ chết lúc nhà còn nghèo nên không đủ tiền mua những cỗ áo quan tốt, nên đợi ba năm sau xin cải táng lại, kẻo áo quan cũ xấu hư nát có hại đến di hài, mất phần phúc đức, sợ tổ tiên quở trách.

- Nơi chôn cất có mối, kiến, sụp lở vì nước ngầm.(tim sdt hop voi tuoi)

- Nhờ các thầy phong thủy xem lại thế đất, hay thấy phần mộ bị sụp lở hoặc cây cối đang trồng trên mả tự nhiên khô héo.

- Còn một lý do khác theo mê tín, trong nhà có kẻ dâm loạn hay điên khùng hoặc đau ốm liên miên, gia đình bị tai tiếng thị phi, kiện tụng thì cho là đất đang táng bị động.

- Hoặc có người cầu mong đường công danh phú quý cho gia đình, nhờ thầy địa lý tìm nơi cát địa mà cải táng lại mộ phần của thân nhân.(xem sim co hop voi tuoi khong)

- Có người khi thấy phần mộ gia đình khác phù hộ làm ăn trở nên khấm khá, cho là đất nơi ấy kết phát; liền cải táng thân nhân về gần nơi có ngôi mộ kia để cầu được hưởng chút dư huệ.

- Và còn có những nguyên nhân khách quan khác, như phải chuyển nghĩa trang ra khỏi thành phố, khu đất được quy hoạch v.v…xem tuoi va so dien thoai

Về mặt chủ quan trong gia đình, khi đang cải táng gặp những điều sau đây thì không nên cải táng nữa :

- Một : Khi đào mả thấy trong huyệt có con rắn vàng đang sinh sống cho là điềm cát tường (Long xà khí vật).

- Hai : Khi mở nắp quan tài thấy có dây tơ hồng quấn quít thì cho rằng đất kết.(chon sdt hop tuoi)

- Ba : Khi hơi đất chỗ quan tài ấm áp, không có nước, khô ráo hoặc có nước đọng như màu sữa là tốt. Khi gặp những điều trên đây phải đắp mả lại ngay.

Trước khi cải táng, gia đình tổ chức lễ cáo đường nơi thờ tự. Đến khi động đất cải táng, thêm một lễ xin thổ thần cho đem hài cốt người thân di dời nơi khác.

Khi thực hiện phần gom hài cốt, nhặt lấy xương xếp vào một tiểu sành rồi rẩy nước hoa vào, lúc hoàn tất phải hàn nắp cho kín không cho ánh sáng lọt vào. Sử dụng tiểu sành là đi gửi chùa, hay đem về nhà thờ. Nếu hài cốt đưa đi cải táng chôn nơi khác, thì dùng áo quan nhỏ, gắn hài cốt như hình người và tẩn liệm thật kỹ như lúc mới chết.(chọn sim số đẹp theo phong thủy)

Người mới chết đắp mộ theo chiều dài thân, người cải táng đắp mộ theo hình tròn.

Quan tài cũ không dùng phải bỏ, một số người ở nông thôn thường lấy về làm chuồng nuôi súc vật cho không bị sâu chân. Số khác lấy những mảnh gỗ làm bàn cầu cơ bói toán, hoặc bị đau nhức lấy đốt lên để dưới gầm giường cho cơn đau thuyên giảm.(chọn số điện thoại theo phong thủy)

Những nơi đất cao ráo, độ ẩm thấp, còn làm cho thân xác người chết ít bị thối rửa hơn những nơi ẩm thấp.

HOÀNG ĐẾ TRẠCH KINH

Hoàng Đế Trạch Kinh là sách lý luận về thuật phong thủy của Trung Quốc, có 2 thiên viết về dương trạch và âm trạch, mỗi thiên chia 24 lộ, bát quái, cửu cung dùng cho nam nữ.

Các thầy phong thủy khi giản dị trong cách tính toán, đã sử dụng những bí quyết trong sách với đại ý :

- 24 lộ (phương vị) là căn cứ vào hình thể nhà lớn nhỏ chia ra 4 mặt. Và trong duy lý về âm dương, bất cứ mọi sự khi có dương phải có âm, và ngược lại; có âm dương phối hợp mới sinh tứ tượng, bát quái (tiên thiên – hậu thiên) v.v.. tức sinh sôi nẩy nở không ngừng. Nên âm dương hòa hợp là tốt đẹp, hai âm hay hai dương tương phùng là xấu.(sim phong thuy menh tho)

Nói tóm lại dương trạch cần có dương khí bao âm, âm trạch cần có âm khí bao dương. Hai khí này định trên vị trí của nhà ở gọi là long (rồng).

Đầu long của dương trạch ở hướng Hợi, đuôi long ở hướng Tỵ. Còn đầu long âm trạch ở hướng Tỵ còn đuôi hướng Hợi.

Muốn tìm long huyệt nên theo luật lệ sau đây :

- Từ hướng Tốn chuyển hướng Kiền. Từ hướng Ngọ chuyển hướng Tý. Từ hướng Khôn chuyển hướng Cấn. Từ hướng Dậu chuyển hướng Mão. Từ Tuất chuyển sang Thìn. Gọi là NHẬP DƯƠNG. Chiều chuyển hướng ngược lại gọi là NHẬP ÂM.(sim theo tuoi)

Phương pháp tu đức nạp phúc, dựa vào đạo lý của trời đất như thế khi xây dựng nhà cửa, an táng mộ phần mới thấy thanh khiết trong sạch. Khi nhà cao cửa lớn, tường vách dầy dặn như vậy mới cảm nhận sự vinh hoa phú quý, an định.

Tái nhập âm nhập dương gọi là vô khí. Ba lần trùng nhập âm dương là vô hồn, bốn lần nhập là vô phách. Không có hồn phách tất nhiên cuộc sống không được như ý. Nếu âm dương vãng lai một lần tức tương hợp với thiên đạo, tự nhiên nhà cửa thấy tốt lành. Nên khi kiến tạo nhà cửa hay mộ phần cần phải có sinh khí, chỉ cần hai khí âm dương thuận hành làm chính là được.(số điện thoại)

Dương trạch khi kiến tạo nhà cửa phải làm từ ngoài vào, lấy trục Nam Bắc (Tý – Ngọ) làm ranh giới âm dương. Nếu nhà gặp hình hại, phải sửa trước rồi mới sửa đến hướng phúc đức sau.

Cần tránh tứ vương thần thí dụ :

- Ba tháng mùa xuân, phương Đông do Thanh Đế, Mộc Vương cai quản. Tức tháng giêng Dần : Đế xa, tháng hai Mão : Đế lộc, tháng ba Thìn : Đế xá.

Ba tháng này không được xây dựng nhà hướng Đông để tránh bớt xung khí. Các tháng theo mùa Hạ, Thu, Đông cũng theo luật này mà tránh.

Khi làm tìm vị trí sinh khí của tháng mới tốt, còn phạm tử khí là xấu. (Xem lại các phần trước)tra cuu phong thuy so dien thoai

Hình đồ Dương trạch và Âm trạch

hinhdo Dug trachQua hình đồ Dương trạch cùng những thuyết minh như sau :

1- Thiên môn : Ở phương vị KIỀN, căn nhà không nên xây dựng quá cao hơn mọi nhà khác. Xây cất vào tháng năm ngày Đinh – Nhâm, nằm ở phương Bắc không thực hiện vào các ngày Nhâm Tý, Đinh Tỵ.

2- Hợi : là Chu Tước. Đầu long tọa vị (cha)xem bói với số sim của mình

3- Nhâm : là đại họa (mẹ)

4- Tý : là tử táng (con và dâu trưởng)

5- Quý : là Câu trần (con thứ – dâu thứ). Tháng ba, tháng bảy ngày Đinh, Nhâm tốt cho sửa chữa, xây dựng.

6- Sửu : là Cự ngục (thuộc hàng thứ, con cháu)xem sim số đẹp theo phong thủy

7- Quý môn : ở cung CẤN, thuộc phương Đông. Xây dựng vào tháng tám ngày Giáp ngày Tỵ, không nên lấy ngày Giáp Tý, Kỷ Tỵ.

8- Dần : là thiên hình, long bối (lưng rồng), Huyền vũ tọa vị (chủ về thai nhi), tháng sáu ngày Giáp, Kỷ dùng cho kiến tạo nhà cửa.

9- Giáp : là trạch hình (thứ nữ và con cháu).

10- Mão : là hình ngục (thiếu nữ và con cháu)

11- Ất : là đằng xà, tụng ngục, khách nhân tọa vị. Xây dựng vào tháng mười ngày Tỵ.xem số điện thoại hợp với tuổi

12- Thìn : là Bạch hổ, long hữu túc (chân phải rồng), chủ về tù ngục (về người làm, giúp việc). Tháng mười ngày Tỵ là ngày kiến tạo nhà cửa.

13- Phong Môn : ở phương vị quẻ TỐN, thuộc phương Nam. Nên xây dựng nhà thấp. Tháng mười một ngày Bính, Tân tốt, không dùng ngày Bính Tý, Tân Tỵ.

14- Tỵ : là thiên phúc, trạch ốc còn gọi là trạch cực.

15- Bính : là minh đường, trạch phúc, an môn.

16- Ngọ : là đất của Cát Xương, Long tả túc (chân trái rồng)xem y nghia so dien thoai cua ban

3 phương vị Tỵ, Bính, Ngọ nên kiến tạo nhà cửa vào tháng chín ngày Bính, Tân.

17- Đinh : là thiên bào, cung này tốt cho xây cất nhà cao cửa rộng vào tháng giêng ngày Bính, Dần.

18- Mùi : là thiên phủ, làm nhà cao, rộng, đông người giúp việc, nên tu sửa nhà bếp, nhà vệ sinh.

19- Nhân môn : thuộc KHÔN, phương Tây, là đất của Long Xương, nặng nề nhưng chắc chắn, thích hợp cho chăn nuôi. Xây dựng vào tháng hai ngày Ất, Canh.

20- Thân : là ngọc đường, mọi việc trôi chảy.(chon sim so hop tuoi)

21- Canh : là trạch đức, an môn. Vị trí rất tốt.

22- Dậu : là đại đức, chủ về nhà trọ, nhà hàng, khách sạn (khi về đây nên khai thác ngành hàng này)..

23- Tân : là kim quỷ (kho vàng), thiên tỉnh (giếng trời), các kiến trục mang tầm cỡ đại phú quý.(doc so dien thoai)

24- Tuất : là địa phủ, Thanh long tả thủ (tay trái của rồng xanh) ở trên trời, chủ về sao nhật nguyệt, ở dưới đất chủ về Thủy, Hỏa, Thổ. Ở con người chủ về khí thần (minh mẫn) vị trí này rất tốt.

Trên đây là thuyết minh của 24 phương vị chính. Trong Hoàng Đế Trạch Kinh còn ghi nhận những địa điểm khác trên hình đồ có hung cát như sau :

1- Vị trí bên ngoài cung TỐN : nên lập đình chùa đên miếu, còn xây dựng chỉ thuộc nhà của dân giả bình dân.

2- Vị trí ngoài Thiên Đức – Ngọc Đường (từ Thân đến Dậu), chỉ làm nhà trệt, không cất phố lầu, mới có địa khí.

3- Vị trí ngoài Thiên Bào – Thiên Phủ, thích hợp làm kho bãi, chuồng trại.(tìm số điện thoại hợp với ngày tháng năm sinh)

4- Vị trí ngoài Long Bối (Dần), xây dựng chuồng trại, tường vách phải chắc chắn dầy.

5- Vị trí ngoài Khôn, làm nhà cao thích hợp.

6- Vị trí ngoài Ngọc Đường (Thân), làm cửa hàng, nơi nhiều khách vãng lai đi qua.

7- Vị trí ngoài Đại Đức (Dậu), làm chỗ ở cho phụ nữ thuộc hàng con cháu ở.(tra số điện thoại theo phong thủy)

8- Vị trí ngoài Kim Quỹ – Thanh Long (Tân – Tuất), nơi này làm nhà kho, hay chỗ để tiền bạc trong nhà. Xây dựng những công trình lớn.

Sau đây là Âm trạch hình đồ, cùng thuyết minh :

hinhdo Am trach

1- Thiên môn : Ở phương vị KIỀN, phương Bắc. Là chung điểm của Âm là khởi điểm của Dương, không thực hiện vào các ngày Nhâm Tý, Đinh Tỵ.

2- Hợi : là Thiên phúc, long vĩ  còn gọi là Trạch cực, vị trí hướng Đông, tốt vào tháng ba ngày Đinh, Nhâm

3- Nhâm : là vị trí của Trạch phúc, Minh đường

4- Tý : là Cát xương, long tả túc (chân trái rồng) phát triển về chăn nuôi.(xem boi so dien thoai va nam sinh)

5- Quý : là Thiên Bào, tốt trong phát triển về kinh doanh khách sạn, nhà hàng.

6- Sửu : là Thiên Phủ, chủ về nhà cao cửa rộng

2 cung Quý, Sửu tốt tháng bảy, ngày Đinh, Nhâm.

7- Quý môn : ở cung CẤN, thuộc phương Đông. Nằm tại bụng rồng (Long phúc), nên khi xây kim tĩnh cần sự chắc bền, không được sơ sài qua loa. Tháng tám ngày Giáp, Kỷ tốt kỵ ngày Giáp Tý.

8- Dần : là Ngọc Đường.(xem sdt của mình)

9- Giáp : là Trạch đức, An môn

Hai phương vị tốt về tháng sáu, ngày Giáp, Kỷ.

10- Mão : là Đại Đức, Khách xá vị trí này rất tốt.

11- Ất : là Kim Quỹ, Thiên Tinh.

12- Thìn : là Địa phủ, Thanh long tả thủ, Tam nguyên. Làm âm trạch có phần cho con cháu.

Hai phương vị Ất, Thìn khi xây dựng nên vào tháng hai, ngày 10 là hợp nhất.(xem sim có hợp với mình không)

13- Ở phương vị quẻ TỐN, thuộc phương Nam, là gió, còn gọi là âm cực, dương tiền, xây dựng âm trạch không để bị mộ phần khác che khuất, vì cần sự thông thoáng mới hưởng đủ sinh khí. Tháng mười một ngày Bính, Tân tốt, không đào huyệt ngày Bính Tý

14- Tỵ : là Chu tước, ngay đầu rồng(xem sim số đẹp phong thủy)

15- Bính : là Đại họa.

16- Ngọ : là Tử táng.

Ba phương vị này hợp tháng chín, ngày Bính, Tân.

17- Đinh : là Câu Trần

18- Mùi : là Sương ngục(sim phong thủy hop tuoi)

Hai phương vị nằm ở hướng Tây, tốt vào ngày Ngọ, tháng giêng ngày Bính, Tân.

19- Nhân môn : thuộc KHÔN, đất này nên để đơn sơ thanh tịnh, không nên khuếch trương thì tốt.

20- Thân : là Thiên hình, long bối (lưng rồng). Thuộc hướng bắc

21- Canh : là Trạch hình.

22- Dậu : là Hình ngục

Ba phương vị tốt vào tháng chạp ngày Ất, Canh nhưng khi kiến tạo cho chệch ra mé tây.

23- Tân : là Đằng xà, Tụng ngục, Khách mệnh. Phương Bắc từ Dậu đến Tuất.

24- Tuất : là Bạch hổ, Long hữu túc.

2 phương vị này tốt vào tháng tư ngày Ất, Canh.(sim phong thuy hop voi menh hoa)

 

Mời nhập ngày tháng năm sinh để chọn sim hợp tuổi với bạn!